Depamide

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký: VN-9190-04
Nhóm dược lý: Hướng tâm thần
Thành phần: Valpromide
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Công ty sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie
Công ty đăng ký sản xuất: Sanofi-Synthelabo., Ltd
Chỉ định:

- Điều trị rối loạn khí sắc: Cơn hưng cảm, cơn trầm cảm.
- Ðiều trị hỗ trợ động kinh với trạng thái gây hấn.

Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Tương tác thuốc:
Các thuốc hướng thần, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm. Không nên kết hợp với carbamazepine.

Tác dụng ngoại y (phụ):
An thần, nhược cơ, lú lẫn.

Chú ý đề phòng:
Người lớn tuổi.

Liều lượng:

- Rối loạn khí sắc: + Cơn hưng cảm khởi đầu: 4
- 6 viên, duy trì: 2
- 4 viên. + Cơn trầm cảm khởi đầu: 1
- 3 viên, duy trì: 2
- 4 viên.
- Ðiều trị hỗ trợ động kinh với trạng thái gây hấn: 2
- 6 viên, chia làm 2 lần/ngày, sáng và tối, tốt nhất là uống vào bữa ăn.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: VALPROMIDE

Tên khác:


Thành phần:
Valpromide

Tác dụng:


Chỉ định:
Ðiều trị hỗ trợ các trường hợp động kinh với biểu hiện tâm thần.

Phòng ngừa cơn hưng trầm cảm ở bệnh nhân chống chỉ định dùng lithium.

Trạng thái gây hấn do các nguồn gốc khác nhau.

Quá liều:
Triệu chứng quá liều bao gồm hôn mê từ nhẹ đến hôn mê sâu, giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, co đồng tử, suy hô hấp. Các triệu chứng này có thể thay đổi và khi quá liều nặng có thể có co giật.

Ðiều trị triệu chứng: rửa dạ dày vẫn có ích sau khi dùng thuốc 10-12 giờ, giám sát tim mạch và hô hấp. Thường thì quá liều có thể qua khỏi trừ trường hợp ngộ độc với liều quá cao có thể đưa đến tử vong.

Chống chỉ định:
- Viêm gan cấp.

- Viêm gan mãn.

- Tiền sử cá nhân hay gia đình viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.

- Tăng nhạy cảm với valpromide hay các chất chuyển hóa.

- Tiểu Porphyrin.

Tác dụng phụ:
Vì chất biến dưỡng chính của valpromide là acid valproic, nên tác dụng phụ của valproate sodium có thể xảy ra trong lúc dùng Dépamide.

- Các tác dụng phụ về gan rất hiếm: tăng nhẹ các men gan thoáng qua và đơn thuần không kèm theo triệu chứng lâm sàng. Cũng có vài trường hợp gây viêm gan.

- Nguy cơ gây quái thai (xem phần Lúc có thai).

- Rối loạn thần kinh: lú lẫn, mộng mị, hôn mê, an thần, nhược trương lực, run rẩy.

- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau thượng vị, thường biến mất sau vài ngày điều trị.

- Hệ máu: giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu hay giảm cả ba dòng.

- Tăng amoniac máu: trung bình và đơn thuần, không kèm theo thay đổi chức năng gan, không cần ngưng điều trị.

- Phản ứng da: nổi ban, hoại tử thượng bì, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng.

- Rụng tóc, tăng cân nặng.

Thận trọng:
- Thận trọng ở người già, nhất là khi có phối hợp thuốc hướng thần hay chống động kinh khác.

- Không được dùng thức uống có rượu khi uống Dépamide.

- Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, phải thử chức năng gan.

Lái xe và vận hành máy móc:

Nguy cơ ngủ gà khi điều trị chống động kinh đa liệu pháp hay khi phối hợp với benzodiazepines.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Lúc có thai:

Cho tới hiện tại, chưa có dữ liệu nào về việc dùng Dépamide trên người mang thai, nhưng do phần lớn Dépamide được chuyển thành acid valproic, do vậy cần thận trọng như khi dùng sodium valproate:

- Nguy cơ khi bị động kinh và dùng thuốc chống động kinh: Tỉ lệ trẻ bị dị dạng (sứt môi, dị dạng tim mạch) khi mẹ dùng thuốc chống động kinh khoảng 3% (2 đến 3 lần cao hơn bình thường). Tỉ lệ này càng tăng cao khi phối hợp nhiều thuốc. Ngưng thuốc đột ngột có thể làm xấu đi bệnh động kinh của mẹ và gây tác hại đến con.

- Nguy cơ do valproate sodium: Tỉ lệ dị dạng khi dùng valproate sodium không cao hơn so với các thuốc chống động kinh khác. Thường gặp là dị dạng ở mặt, đa dị dạng, dị dạng ở chi, khiếm khuyết ống thần kinh: thoát vị màng não tủy, gai sống tách đôi (tỉ lệ 1-2%).

- Nguy cơ cho trẻ sơ sinh: hội chứng xuất huyết do giảm fibrine.

Do những nguy cơ kể trên, cần cân nhắc việc dùng Dépamide cho phụ nữ mang thai. Khi cần thiết phải dùng thuốc, nên dùng đơn liệu pháp với liều tối thiểu có hiệu quả, nếu cần bổ sung thêm folate, cần theo dõi thai để phát hiện dị dạng, kiểm soát tiểu cầu, fibrinogen và các chức năng đông máu.

Lúc nuôi con bú:

Sodium valproate qua sữa từ 1-10%. Chưa ghi nhận có biểu hiện lâm sàng nào ở trẻ bú mẹ có điều trị sodium valproate.

Tương tác thuốc:
- Dépamide làm tăng hiệu lực các thuốc hướng thần, thuốc an thần, hay thuốc chống trầm cảm, do vậy làm tăng tác dụng phụ nếu không giảm liều dùng.

- Phối hợp Dépamide và lithium không làm ảnh hưởng tới nồng độ lithium huyết tương.

- Phenobarbital, primidone: phối hợp với phenobarbital và primidone sẽ đưa đến tác dụng an thần. Cần kiểm soát lâm sàng trong 15 ngày đầu để chỉnh liều.

- Phenytoin: Dépamide làm giảm nồng độ phenytoin toàn phần huyết tương, làm tăng phenytoin tự do có thể đưa đến triệu chứng quá liều.

- Carbamazepine: Valpromide làm tăng tác dụng độc của carbamazepine. Cần kiểm tra lâm sàng khi bắt đầu phối hợp thuốc và chỉnh liều khi cần.

- Lamotrigine: Valproic acid làm giảm chuyển hóa và tăng thời gian bán hủy trung bình của lamotrigine, do vậy phải chỉnh liều lamotrigine.

- Zidovudine: Valpromide làm tăng nồng độ zidovudine trong huyết thanh và tăng độc tính của zidovudine.

- Các thuốc chống động kinh có tác dụng cảm ứng men (phenytoin, phenobarbital, carbamazepine) làm giảm nồng độ acid valproic huyết tương. Cần chỉnh liều khi phối hợp thuốc.

- Felbamate: làm tăng nồng độ acid valproic huyết tương, do vậy phải chỉnh liều valpromide.

- Mefloquine: làm tăng chuyển hóa acid valproic và có khả năng gây động kinh, do vậy khi phối hợp chúng có khả năng gây cơn động kinh.

- Phối hợp với các chất gắn kết mạnh với protein (aspirin) làm tăng nồng độ acid valproic tự do trong huyết tương.

- Cần kiểm soát prothrombine khi dùng chung với các kháng đông lệ thuộc vitamine K.

- Cimetidine hay erythromycin làm tăng nồng độ acid valproic trong huyết tương (do giảm chuyển hóa tại gan).

Dược lực:
Valproate tác dụng chủ yếu trên thần kinh trung ương:

- Tác dụng an thần.

- Chống động kinh.

- Ðiều hòa khí sắc.

Dược động học:
Nồng độ huyết tương tối đa đạt sau khi uống thuốc 4 giờ.

Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa chính 8-20 giờ.

Nồng độ huyết tương ổn định đạt sau 48 giờ. Thuốc khuếch tán tốt vào não.

Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa hay acid valproic và các chất chuyển hóa khác.

Cách dùng:
Với hàm lượng viên 300mg bao tan trong ruột, Dépamide được chỉ định điều trị cho người thành niên và trưởng thành.

Liều đề nghị theo từng chỉ định:

Rối loạn khí sắc:

- Cơn hưng cảm:

Liều khởi đầu: 4-6 viên.

Liều duy trì: 2-4 viên.

- Cơn trầm cảm:

Liều khởi đầu: 1-3 viên.

Liều duy trì: 2-4 viên.

Ðiều trị hỗ trợ động kinh với biểu hiện tâm thần: Trạng thái gây hấn: trung bình 2-6 viên, liều chia làm 2 lần mỗi ngày, sáng và tối, tốt nhất là uống vào bữa ăn.

Khởi đầu điều trị:

- Nếu Dépamide được kê toa đơn độc, có thể cho liều cao ngay từ đầu hay tăng liều dần mỗi 2-3 ngày.

- Nếu bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc hướng thần khác, phải tăng liều Dépamide từ thấp đến liều tối đa sau 2 tuần, đồng thời giảm dần liều của thuốc hướng thần khác xuống còn 1/2 hay 1/3 liều khởi đầu.

Mô tả:


Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Depamide Depamide Product description: Depamide : - Điều trị rối loạn khí sắc: Cơn hưng cảm, cơn trầm cảm. - Ðiều trị hỗ trợ động kinh với trạng thái gây hấn. GTSanofi Winthrop Industrie GT19467


Depamide


- Dieu tri roi loan khi sac: Con hung cam, con tram cam. - Ðieu tri ho tro dong kinh voi trang thai gay han.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212