Genocef

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký: VN-3204-07
Nhóm dược lý: Chống nhiễm khuẩn, KS trùng
Thành phần: Cefdinir
Dạng bào chế: Viên nang cứng-300mg
Công ty sản xuất: S.R.S Pharma Pvt., Ltd
Công ty đăng ký sản xuất: S.R.S Pharma Pvt., Ltd
Chỉ định:
Nhiễm trùng nhẹ đến vừa: Viêm phổi, viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amiđan, viêm da và cấu trúc da, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp

Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với nhóm Cefdinir

Tương tác thuốc:
Uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid chứa Mg hoặc Al và chế phẩm chứa sắt. Probenecid làm tăng nồng độ thuốc trong máu.

Tác dụng ngoại y (phụ):
Tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nỗi mẩn, viêm âm đạo, táo bón, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, ngứa, ngủ gà.

Chú ý đề phòng:
Dị ứng với penicillin hoặc các thuốc khác. Tiền sử viêm đại tràng. Phụ nữ mang thai. Trẻ dưới 6 tháng.

Liều lượng:
Người lớn và thiếu niên:
- Viêm phổi cộng đồng 300 mg X 2 lần/ngày x 10 ngày.
- Ðợt cấp viêm Phế Quản mạn, Viêm xoang cấp 300 mg x 2 lần/ngày hoặc 600 mg/ngày x 10 ngày.
- Viêm họng, viêm amiđan 300 mg x 2 lần/ngày hoặc 600 mg/ngày x 5
- 10 ngày.
- Viêm da và cấu trúc da 300 mg x 2 lần/ngày x 10 ngày.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: CEFDINIR

Tên khác:


Thành phần:
Cefdinir

Tác dụng:
Cefdinir là kháng sinh có nhân cephem, có nhóm vinyl ở vị trí thứ 3 và nhóm 2-aminothiazoly hydroxyimino ở vị trí thứ 7 của 7-aminocephalosporanic acid.

Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi các loại men bêta-lactamase, có hoạt tính kháng khuẩn rộng chống lại các loại vi khuẩn gram(-) và gram(+); đặc biệt, nó có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn gram(+) như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin uống khác đã có từ trước.

Cefdinir là thuốc diệt khuẩn, có hoạt tính diệt khuẩn cân đối, chống lại vi khuẩn gram(-) và vi khuẩn gram(+).

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Nó có ái lực cao với những protein kết hợp penicillin (PBP) 1 (1a, 1bs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.

Chỉ định:
Trong các nhiễm trùng gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Peptostreptococcus sp., Propionibacterium sp., Neisseria gonorrhea, Branhamella catarrhatis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Proteus mirabilis, Providencia sp., và Heamophilus influenza bao gồm các bệnh lý sau:

Nhiễm trùng hô hấp trên & dưới.

Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm tấy, viêm mạch hay hạch bạch huyết, chín mé, viêm quanh móng, áp-xe dưới da, viêm tuyến mồ hôi, vữa động mạch nhiễm trùng, viêm da mủ mạn tính.

Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang.

Viêm phần phụ tử cung, viêm tử cung, viêm tuyến Bartholin.

Quá liều:


Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với kháng sinh có nhân cephem khác.

Tác dụng phụ:
Hiếm khi: buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, biếng ăn, táo bón; nhưc đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực; viêm miệng, nhiễm nấm; thiếu vitamin K, vitamin nhóm B; giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN.

Rất hiếm: quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ.

Thận trọng:
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị dị ứng: mày đay, phát ban, hen phế quản. Suy thận nặng. Bệnh nhân dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi, suy kiệt.

Phụ nữ có thai.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Tính an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải thật cẩn thận khi dùng thuốc ở những phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, một khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Tương tác thuốc:
Có thể giảm sinh khả dụng khi dùng với chế phẩm chứa sắt.

Ảnh hưởng lên các kết quả cận lâm sàng:

Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi tìm đường trong nước tiểu với dung dịch Benedict's, dung dịch Fehling và Clintes. Kết quả dương tính giả không được ghi nhận với Tes-Tape.

Phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra.

Dược lực:
Cefdinir - một cephalosporin đường uống thế hệ 3 có phổ hoạt tính rộng kháng nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương ái khí.

Dược động học:
- Hấp thu: Cefdinir hấp thu kém qua đường tiêu hoá, chỉ dùng đường tiêm.

- Phân bố: rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ.

- Chuyển hoá và thải trừ: thuốc chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận.

Cách dùng:
Uống.

Người lớn: 100mg x 3 lần/ngày.

Trẻ em: 9-18mg/kg/ngày, chia 3 lần.

Liều có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng bệnh.

Mô tả:


Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Genocef Genocef Product description: Genocef : Nhiễm trùng nhẹ đến vừa: Viêm phổi, viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amiđan, viêm da và cấu trúc da, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp GTS.R.S Pharma Pvt., Ltd GT3178


Genocef


Nhiem trung nhe den vua: Viem phoi, viem phe quan man, viem xoang cap, viem hong, viem amidan, viem da va cau truc da, viem tai giua cap, viem xoang cap
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212