Solu-Medrol-500mg

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký: VN-9698-05
Nhóm dược lý:
Thành phần:
  • Methyl Prednisolone: 500mg
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Methylprednisolon Natri Succinate được chỉ định các trường hợp sau :Rối loạn nội tiết:Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát (có thể kết hợp với corticoid khoáng khí thích hợp).Suy vỏ thượng thận cấp tính (bổ xung corrticiid có thể là cần thiết).Sốc thứ phát đối với suy vỏ thượng thận, hoặc sốc không đáp ứng với liệu pháp điều trị qui ước khi suy vỏ thượng thận có thể xuất hiện (khi sự hoạt động của các corrticoid khoáng là không mong muốn).Còn dùng glucocorticoid trước phẫu thuật khi có chấn thương nghiêm trọng hoặc bệnh nặng, ở người đã có suy thượng thận rõ ràng hoặc khi nghi ngờ thiếu hụt dự trữ vỏ thượng thận.Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.Viêm tuyến giáp không mưng mủ.Tăng calci máu đi kèm ung thư.Rối loạn thấp khớp.(Điều trị bổ trợ ngăn ngày để kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát) trong viêm xương khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏng trên lõi cầu, viêm bao hoạt dịch cấp tính và không đặc hiệu, viêm khớp cấp tính dạng gút, viêm khớp vảy nến, viêm đốt sống cứng khớp.Bệnh collagen và bệnh miễn dịch phức tạp:Trong đợt kịch phát hoặc điều trị trong các trường hợp chọn lọc như:Lupút ban đỏ hệ thống (và luphút viêm thận), bệnh tim thấp khớp cấp, viêm đa cơ hệ thống, viêm đa động mạch nút, hội chứng Good pasture.Bệnh ngoài da:Pemphius, hồng ban dạng nặng (hội chứng Steven-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da bọng dạng herpes, viêm da tăng tiết bã nhờn nghiêm trọng, bệnh vảy nến nghiêm trọng, khối u nấm da.Tình trạng dị ứng:Dùng để kiểm soát các điều kiện di ứng nghiêm trọng hoặc khó chữa trong các thử nghiệm tương ứng của cách điều trị qui ước như: hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da có cơ địa atopi, bệnh huyết thanh, viên mũi dị ứng theo mùa hoặc lưu niên, phản ứng quá mẫn cảm với thuốc, phản ứng mày đay khi truyền thuốc, phù thanh quản cấp không nhiễm khuẩn.Các bệnh về mắt:Các quá trình viêm và dị ứng nghiêm trọng cấp và mãn tính ở mắt như: nhiễm Herpes zoster ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc, võng mạc, viêm màng mạch nho và viêm hắc mạc sau và lan toả, viêm thần kinh thị giác, viêm mắt do giao cảm, viêm phân thuỳ trước, viêm kết mạc dị ứng, loét bờ giác mạc do dị ứng, viêm giác mạc.Bệnh hô hấp:Bệnh sarcoid triệu chứng, ngộ độc barylium, lao phổi lan tràn hoặc đột ngột khi phối hợp với hoá học liệu pháp chống lao thích hợp, hội chứng Loeffter không điều trị được bằng cách khác, viêm phổi sặc, viem phổi từ trugn bình tới nghiêm trọng do Pneumocystis carinii ở bệnh nhân AIDS (như điều trị bổ trợ khi dùng trong 72 giờ đầu tiên của liệu pháp khởi đầu chống Pneumocysts, các đợt kịch phát của bệnh nghẽn phổi mãn tính COPD).Rối loạn về máu:Thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn (chỉ tiêm tĩnh mạch, chống chỉ định tiêm bắp), giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, giảm nguyên hồng cầu (thiểu máu hồng cầu), thiếu máu giảm sản bẩm sinh.Các bệnh tân sinh (khống chế tạm thời):Bệnh bạch cầu và u lymphô bào ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp của thời thơ ấu, để cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.Trạng thái phù:Để giúp lợi tiểu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng hư ma không có urê huyết thuộc tuýt tự phát hoặc do lupút ban đỏHệ thần kinh :Phù lão từ khối u nguyên phát hoặc di căn/ hoặc phối hợp với phẫu thuật hoặc xạ trị, Đợt kịch phát cấp tính của xơ cứng.Bệnh tuỳ xương cấp tinhsh. Cần bắt đầu điều trị trong vòng 8 giờ của bệnh.Các chỉ định khác:Viêm màng não do lao kèm phong bế dưới nhện hoặc bế sẽ xảy ra khi phối hợp với hoá học liệu pháp chống lao thích hợp.Bệnh do giun xoắn kèm rắc rối về thần kinh hoặc cơ tim.Ghép phủ tạng.Ngăn ngừa buồn nôn và nôn khi dùng hoá trị liệu chống ung thư.

Chống chỉ định:
Chống chỉ định methyprednisolon natri susccinat và các thành phần khác trong chế phẩm

Tương tác thuốc:
Sự ức chế lẫn nhau về chuyển hoá đã gặp khi dùng cùng với cyclosporin và methylprednisolon, vì vậy có thể những hiện tượng có hại gặp ở từng thuốc sẽ dễ có khả năng gặp lại cao hơn. Đã thấy có co giật khi phối hợp methylprednisolon với cyclosporin.Những thuốc gây cảm ứng enzym (như phenobarbial, phenytoin, rifampicin) có thể làm tăng độ thanh lọc của methylprednisolon và có thể tăng liều methylprednisolon để tránh độc tính của steroid.Sự tương hợp và độ ổn định khi tiêm tĩnh mạch dung dịch methyprednisolon natri susccinat và khi trộn lẫn với các dung dịch khác cũng tiêm tĩnh mạch là phụ thuộc vào pH của dung dịch trộn lẫn, vào nông độ, thời gian, nhiệt độ và khả năng tự hoà tan của methyprednisolon. Như vậy, để tránh các vấn đề tương kỵ và ảnh hưởng đến độ ổn định, nếu có thể được thì nên tiêm dung dịc natri succinat riêng rẽ, không trộn lẫn với các thuốc khác.Methylprednisolon có thể làm tăng độ thanh lọc của liều cao asspirin dùng dài ngày. Điều này có thể dẫn tới làm giảm mức salicylat trong huyết thanh hoặc làm tăng nguy có nhiễm độc salicylat khi ngừng dùng. Cần dùng thận trọng aspirin cùng corticoid ở bệnh nhân có giảm prothrombin – máu.Ảnh hưởng của methylprednisolon tới thuốc uống chống đông máu có thể thay đổi. Có những báo cáo tác dụng của thuốc chống đông mau bị tăng có khi giảm khi phối hợp vơi corrticoid. Vậy cần theo dõi các chỉ số về đông máu để giữ vững tác dụng chống đông máu mong muốn.

Tác dụng ngoại y (phụ):
Chú ý: Những tác dụng ngoại ý liệt kê sau đây là gặp ở tất cả các corticoid dùng đường hệ thống. Ghi đầy đủ vào danh mục này không nhất thiết là hiện tượng đặc hiệu nhận thấy ở dạng thuốc này.Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: che lấp nhiễm khuẩn tiềm tàng trở thành hoạt động, nhiễm khuẩn cơ hội.Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn cảm kể cả phản vệ, có hoặc không có truỵ mạch, ngừng tim, co thắt phế quản.Rối loạn nội tiết :phát triển trạng thái giả Cushing, ức chế trực tuyến yên thượng thận.Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: tích luỹ natri, tích luỹ dịch, nhiễm kiềm giảm kali trong máu, giảm dung nạp hydratcarbon, biểu hiện của tiểu đường tiềm tàng, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc uống chống tiểu đường ở người bệnh tiểu đường.Rối loạn tâm thần: xáo trộn tâm tríRối loạn hệ thần kinh: tăng áp lực nội sọ kèm phù như thị giác (u giả ở não), cơn co giật.Rối loạn mắt: đục dưới bao thể thuỷ tinh mặt sau, lồi mắt.Rối loạn tim: suy tim xung huyết ở bệnh nhân nhạy cảm, đứt cơ tim sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim.Rối loạn mạch máu: tăng huyết áp, hạ huyết áp, đốm xuất huyết.Rối loạn hô hấp, nồng ngực và trung thất: nấc dai dẳng khi dùng liều cao corticosteroidRối loạn tiêu hoá: loét miệng nối và có thể thủng va chảy máu dạ dày, viêm tuỵ, viêm thực quản, thủng ruột.Rối loạn da và mô dưới da: bầm máu, da mỏngRối loạn cơ xương và mô liên kết: bệnh cơ do streriod, yếu cơ, loãng xương, hoại tử vô khuẩn.Rối loạn hệ sinh sản và vú: bất thường về kinh nguyệtRối loạn chung và các điều kiện để chỉ định: khó lành vết thương, chậm lớn trẻ em.Nghiên cứu: hao hụt kali, tăng ALT (SGPT), AST(SGOPT), phossphatase, cân bằng nitrogen âm tính do dị hoá protein, tăng áp lực nội nhãn, suy giảm các phản ứng với test trên da.Tổn hại, ngộ độc và các biến chứng theo thủ tục: gây xương bệnh lí, gây xương nén cột sống, đứt gân (đặc biệt là đứt gân Achilles)

Chú ý đề phòng:
Một số công trình nghiên cứu không xác định được hiệu lực của methyprednisolon natri susccinat trong choáng nhiễm khuẩn và cho rằng sự tăng tử vong có thể gặp ở một vài nhóm susccinat trong choáng nhiễm khuẩn và cho rằng tử vong có thể gặp ở một vài nhóm có nguy cơ cao hơn (như bệnh nhiễm khuẩn thứ phát hoặc có mức creatinine cao hơn 2,0mg/dL)Với bệnh nhân dùng corticoid mà gặp stress bất thường, sẽ chỉ định tăng liều của loại corticoid tác dụng nhanh trước và sau khi gặp tình trạng stess.Tác dụng ức chế miễn dịch / tăng mẫn cảm với nhiễm khuẩnCorticoid có thể che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn và một số nhiễm khuẩn mới xuất hiện trong khi dùng thuốc. Khi dung corticoid cơ thể có thể đi kèm với corticoid dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch hoặc tới chức năng của bạch cầu trung tính. Những sự nhiễm khuẩn đó có thể nhẹ, nhưng cũng có thể nghiêm trọng và có khi gây tử vong. Khi tăng liều corticoid, thì tỉ lệ mắc các biến chứng nhiễm khuẩn càng tăng lên.Chống chỉ định cùng vắc xin sống hoặc sống đã giảm độc lực ở bệnh nhân dùng các liều corticoid gây suy giảm miễn dịch, tuy nhiên, đáp ứng của bệnh nhân với các loại vắc xin có thể giảm đi. Các quy trình thao tác, miễn dịch được chỉ định có thể được sử dụng cho bệnh nhân dùng các liều corticoid không gây suy giảm miễn dịch.Sử dụng methyprednisolon natri susccinat trong bệnh lao hoạt động cần hạn chế trong các trường hợp lao lan tràn hoặc lao đột ngột mà khi đó dùng corticosteroid để quản lý bệnh phối hợp với chế độ thuốc chống lao thích hợp.Nếu dùng corticoid ở người bệnh lao tiềm tàng hoặc phản ứng với tuberculin, cần có theo dõi chặt chẽ vì có thể gặp sự tái hoạt hoá của bệnh lao. Trong khi dùng corticoid dài ngày, bệnh nhân cần dùng dự phòng hoá liệu pháp.Tác dụng trên hệ miễn dịchVì có thể gặp (tuy hiếm) các phản ứng phản vệ (ví dụ: co thắt phế quản) ở bệnh nhân dùng corticoid theo đường tiêm, nên cần có những biện pháp thận trọng thích hợp trước khi dùng corticoid, đặc biệt khi bênh nhân có tiền sử dị ứng với một thuốc nào đo.Tác dụng trên timSau khi tiêm nhanh các liều cao methyprednisolon natri susccinat (quá 0,5 gam dùng trong thời gian dưới 10 phút), có gặp rối loạn nhịp tim và/hoặc truỵ mạch và/hoặc ngưng tim. Trong và sau khi dùng liều cao methyprednisolon natri susccinat có khi gặp chậm nhịp tim và có thể không có liên quan tơi tốc độ và thời gian tiêm truyền.Tác dụng trên mắtCần dùng thận trọng corticoid ở bệnh nhân nhiễm Herpes simplex ở mắt vì có thể thủng giác mạc.Tác dụng trên thần kinhCác rối loạn về tâm thần có thể gặp khi dùng corticoid đi từ sảng khoái, mất ngủ, dao động về tính khí, thay đổi nhân cách và trầm cảm nghiêm trọng tới các biểu hiện thuộc về bệnh tâm thần thực sự, khuynh hướng bất ổn về xúc động và về bệnh tâm thần sẵn có cũng có thể trầm trọng lên khi dùng corticoid.Tác dụng lên ống tiêu hoáDùng thận trọng corticoid ở bệnh nhân có viêm loét đại tràng không đặc hiệu khi có khả năng xảy ra thủng áp xe hoặc nhiễm khuẩn khác sinh mủ. Cũng nên dùng cẩn thận corticoid ở bệnh nhân mới nối ruột, viêm túi thừa, loét miệng nối hoạt động hoặc tiềm tàng, suy thận, tăng huyết áp, loãng xương hoặc nhược cơ.Tác dụng trên hệ cơ xươngCó gặp bênh cơ cấp tính khi dùng liều cao corticoid, thường gặp ơ người có rối loạn dẫn truyền thần kinh-cơ (ví dụ: nhược cơ), hoặc ở bệnh nhan dùng phối hợp thuốc phong bế thần kinh-cơ (ví dụ: pancuronium). Bệnh cơ cấp tính đó là ở nhiều nơi, có thể ảnh hưởng tới cơ mắt, cơ hô hấp và có thể dẫn tời tê từ chi. Có thể tăng hàm lượng creatin-kinase (CK). Sự cải thiện và hồi phục lâm sàng sau khi ngừng corticoid có khi cần đến sau nhiều tuần tới nhiều năm.Các tác dụng phụ khácSarcom Kaposi có gặp ở người dùng corticoid. Ngưng thuốc có thể làm thuyên giảm về lâm sàngTình trạng sau đây chỉ áp dụng cho những nước có dùng alco benzylic trong công thức thuốc:Sản phẩm này có chứa alco benzylic. Alco benzylic đã được thấy dây nên hội chứng Gasping dẫn tới tử vong ở trẻ đẻ non.Chưa đánh giá được một cách có hệ thống về ảnh hưởng của methyprednisolon natri susccinat tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Liều lượng:
Methylrednisolon Natri Succinate có thể tiêm hoặc truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Phương pháp được chọn lọc cho cấp cứu ban đầu là tiêm tính mạch. Xem bảng 1 về các liều lượng khuyến cáo. có thể giảm liều cho trẻ em và trẻ lớn tuổi, nhưng cần chọn lựa vào độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa vào tuổi và thể trọng của bênh nhân . Liều lượng cho trẻ em không nên thấp hơn 0,5mg/kg từng 24 giờ.Bảng 1: Liều chỉ định cho methyprednisolon succinatChỉ định Liều dùng Điều trị bổ trợ cho các trường hợp đe doạ tính mạng Tiêm tĩnh mạch 30mg/kg trong thời gian ít nhất 30 phút. Có thể nhắc lại liều này từng 4-6 giờ cho tới 48 giờ. Rối loạn thấp khớp không đáp ứng với cách điều trị chuẩn(hoặc trong giai đoạn kịch phát) Tiêm tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút. Có thể nhắc lại chế độ này nếu không có cải thiện sai 1 tuần điều trị, hoặc do điều kiện của bệnh nhân đòi hỏi: 1g/ngày, trong 1-4 ngày, hoặc 1g/tháng, trong 6 tháng.Lupút ban đỏ hệ thống không đáp ứng với cách điều trị chuẩn (hoặc trong giai đoạn kịch phát) Tiêm tĩnh mạch 1g /1 ngày trong 3 ngày trong it nhất 30 phút. Có thể nhắc lại chê độ này nêu không có cải thiện sa 1 tuần điều trị, hoặc do điều kiện của bệnh nhân đòi hỏi. Xơ cứng nhiều chỗ không đáp ứng với điều trị chuẩn (hoặc trong giai đoạn kịch phát) Tiêm tĩnh mạch 1g/1ngày, trong 3 hoặc 5 ngày trong thời gian ít nhất 30 phút. Có thể nhắc lại chế độ này nếu không có cải thiện sau 1 tuần điều trị, hoặc do điều kiện của bệnh nhân đòi hỏi. Trạng thái phù như viêm thận do lupút không đáp ứng với điều trị chuẩn (hoặc trong giai đoạn kịch phát) Tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 30 phút. Có thể nhắc lại chế độ này nêu không có cải thiện sau 1 tuần điều trị , hoặc do điều kiệnh của bệnh nhân đòi hỏi 30mg/kg cách từng 2 ngày, dùng trogn 4 ngày hoặc 1g/ngày trong 3,5 hoặc 7 ngày. Ung thư giai đoạn cuối (để cải thiện chất lượng sống) Tiêm tĩnh mạch 125mg/ngày cho tới 8 tuần. Ngăn ngừa buồn nôn và nôn do hoá trị liệu về ung thư Hoá trị liệu gây nôn nhẹ và trung bình Tiêm tĩnh mạch solu-medril 250 trong ít nhất 5 phút vào 1 giờ trước hoá trị liệu. Nhắc lại liều methylpredisolon khi bắt đầu hoá trị liệu và vào lúc thôi dùng hoá trị liệu. Cũng có thể phối hợp dẫn xuát clo của phenothiazine khi dùng liều đầu tiên của methylprednisolon để tăng hiệu lực chống buồn nôn.Hoá trị niệu gây nôn nghiêm trọng:Tiêm tĩnh mạch 250 mg trong ít nhất 5 phú, phối hợp với liều thích hợp metoclopramide hoặc 1 butyrophrnon 1 giờ trước khi hoá trị liệu, sau đo nhắc lại liều methylpredníonlon lúc khởi đầu điều trị hoá liệu pháp và vào lúc ngừng hoá liệu pháp.Tổn hại tuỷ sống cấp tính Điều trị nên bắt đầu trong 8 giờ khi mắc bệnh. Với bênh nhân bắt đầu điều trị trong vong 3 giờ khi mắc bệnh: Tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg trong thời gian 15 phút, rồi nghỉ 45 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục. Để tránh các vấn đề về tương hợp và độ ổn định của thuốc, nên tiêm methyprednisolon natri susccinat ở những vị trí khác với các thuốc khác. Có thể tiêm theo các kiểu: đẩy tĩnh mạch , hoặc tiêm tĩnh mạch quan chamber hoặc như dung dịc tiêm tĩnh mạch kiểu piggy-back (xem phần 6.6 hướng dẫn sử dụng/ thao tác).

Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Solu-Medrol-500mg Solu-Medrol-500mg Product description: Solu-Medrol-500mg : Methylprednisolon Natri Succinate được chỉ định các trường hợp sau :Rối loạn nội tiết:Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát (có thể kết hợp với corticoid khoáng khí thích hợp).Suy vỏ thượng thận cấp tính (bổ xung corrticiid có thể là cần thiết).Sốc thứ phát đối với suy vỏ thượng thận, hoặc sốc không đáp ứng với liệu pháp điều trị qui ước khi suy vỏ thượng thận có thể xuất hiện (khi sự hoạt động của các corrticoid khoáng là không mong muốn).Còn dùng glucocorticoid trước phẫu thuật khi có chấn thương nghiêm trọng hoặc bệnh nặng, ở người đã có suy thượng thận rõ ràng hoặc khi nghi ngờ thiếu hụt dự trữ vỏ thượng thận.Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.Viêm tuyến giáp không mưng mủ.Tăng calci máu đi kèm ung thư.Rối loạn thấp khớp.(Điều trị bổ trợ ngăn ngày để kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát) trong viêm xương khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏng trên lõi cầu, viêm bao hoạt dịch cấp tính và không đặc hiệu, viêm khớp cấp tính dạng gút, viêm khớp vảy nến, viêm đốt sống cứng khớp.Bệnh collagen và bệnh miễn dịch phức tạp:Trong đợt kịch phát hoặc điều trị trong các trường hợp chọn lọc như:Lupút ban đỏ hệ thống (và luphút viêm thận), bệnh tim thấp khớp cấp, viêm đa cơ hệ thống, viêm đa động mạch nút, hội chứng Good pasture.Bệnh ngoài da:Pemphius, hồng ban dạng nặng (hội chứng Steven-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da bọng dạng herpes, viêm da tăng tiết bã nhờn nghiêm trọng, bệnh vảy nến nghiêm trọng, khối u nấm da.Tình trạng dị ứng:Dùng để kiểm soát các điều kiện di ứng nghiêm trọng hoặc khó chữa trong các thử nghiệm tương ứng của cách điều trị qui ước như: hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da có cơ địa atopi, bệnh huyết thanh, viên mũi dị ứng theo mùa hoặc lưu niên, phản ứng quá mẫn cảm với thuốc, phản ứng mày đay khi truyền thuốc, phù thanh quản cấp không nhiễm khuẩn.Các bệnh về mắt:Các quá trình viêm và dị ứng nghiêm trọng cấp và mãn tính ở mắt như: nhiễm Herpes zoster ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc, võng mạc, viêm màng mạch nho và viêm hắc mạc sau và lan toả, viêm thần kinh thị giác, viêm mắt do giao cảm, viêm phân thuỳ trước, viêm kết mạc dị ứng, loét bờ giác mạc do dị ứng, viêm giác mạc.Bệnh hô hấp:Bệnh sarcoid triệu chứng, ngộ độc barylium, lao phổi lan tràn hoặc đột ngột khi phối hợp với hoá học liệu pháp chống lao thích hợp, hội chứng Loeffter không điều trị được bằng cách khác, viêm phổi sặc, viem phổi từ trugn bình tới nghiêm trọng do Pneumocystis carinii ở bệnh nhân AIDS (như điều trị bổ trợ khi dùng trong 72 giờ đầu tiên của liệu pháp khởi đầu chống Pneumocysts, các đợt kịch phát của bệnh nghẽn phổi mãn tính COPD).Rối loạn về máu:Thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn (chỉ tiêm tĩnh mạch, chống chỉ định tiêm bắp), giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, giảm nguyên hồng cầu (thiểu máu hồng cầu), thiếu máu giảm sản bẩm sinh.Các bệnh tân sinh (khống chế tạm thời):Bệnh bạch cầu và u lymphô bào ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp của thời thơ ấu, để cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.Trạng thái phù:Để giúp lợi tiểu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng hư ma không có urê huyết thuộc tuýt tự phát hoặc do lupút ban đỏHệ thần kinh :Phù lão từ khối u nguyên phát hoặc di căn/ hoặc phối hợp với phẫu thuật hoặc xạ trị, Đợt kịch phát cấp tính của xơ cứng.Bệnh tuỳ xương cấp tinhsh. Cần bắt đầu điều trị trong vòng 8 giờ của bệnh.Các chỉ định khác:Viêm màng não do lao kèm phong bế dưới nhện hoặc bế sẽ xảy ra khi phối hợp với hoá học liệu pháp chống lao thích hợp.Bệnh do giun xoắn kèm rắc rối về thần kinh hoặc cơ tim.Ghép phủ tạng.Ngăn ngừa buồn nôn và nôn khi dùng hoá trị liệu chống ung thư. GT GT54746


Solu-Medrol-500mg


Methylprednisolon Natri Succinate duoc chi dinh cac truong hop sau :Roi loan noi tiet:Suy vo thuong than nguyen phat hoac thu phat (co the ket hop voi corticoid khoang khi thich hop).Suy vo thuong than cap tinh (bo xung corrticiid co the la can thiet).Soc thu phat doi voi suy vo thuong than, hoac soc khong dap ung voi lieu phap dieu tri qui uoc khi suy vo thuong than co the xuat hien (khi su hoat dong cua cac corrticoid khoang la khong mong muon).Con dung glucocorticoid truoc phau thuat khi co chan thuong nghiem trong hoac benh nang, o nguoi da co suy thuong than ro rang hoac khi nghi ngo thieu hut du tru vo thuong than.Tang san tuyen thuong than bam sinh.Viem tuyen giap khong mung mu.Tang calci mau di kem ung thu.Roi loan thap khop.(Dieu tri bo tro ngan ngay de kiem soat giai doan cap tinh hoac dot kich phat) trong viem xuong khop dang thap, ke ca viem khop dang thap o thieu nien, viem tui hoat dich cap va ban cap, viem mong tren loi cau, viem bao hoat dich cap tinh va khong dac hieu, viem khop cap tinh dang gut, viem khop vay nen, viem dot song cung khop.Benh collagen va benh mien dich phuc tap:Trong dot kich phat hoac dieu tri trong cac truong hop chon loc nhu:Luput ban do he thong (va luphut viem than), benh tim thap khop cap, viem da co he thong, viem da dong mach nut, hoi chung Good pasture.Benh ngoai da:Pemphius, hong ban dang nang (hoi chung Steven-Johnson), viem da troc vay, viem da bong dang herpes, viem da tang tiet ba nhon nghiem trong, benh vay nen nghiem trong, khoi u nam da.Tinh trang di ung:Dung de kiem soat cac dieu kien di ung nghiem trong hoac kho chua trong cac thu nghiem tuong ung cua cach dieu tri qui uoc nhu: hen phe quan, viem da tiep xuc, viem da co co dia atopi, benh huyet thanh, vien mui di ung theo mua hoac luu nien, phan ung qua man cam voi thuoc, phan ung may day khi truyen thuoc, phu thanh quan cap khong nhiem khuan.Cac benh ve mat:Cac qua trinh viem va di ung nghiem trong cap va man tinh o mat nhu: nhiem Herpes zoster o mat, viem mong mat, viem mong mat the mi, viem hac, vong mac, viem mang mach nho va viem hac mac sau va lan toa, viem than kinh thi giac, viem mat do giao cam, viem phan thuy truoc, viem ket mac di ung, loet bo giac mac do di ung, viem giac mac.Benh ho hap:Benh sarcoid trieu chung, ngo doc barylium, lao phoi lan tran hoac dot ngot khi phoi hop voi hoa hoc lieu phap chong lao thich hop, hoi chung Loeffter khong dieu tri duoc bang cach khac, viem phoi sac, viem phoi tu trugn binh toi nghiem trong do Pneumocystis carinii o benh nhan AIDS (nhu dieu tri bo tro khi dung trong 72 gio dau tien cua lieu phap khoi dau chong Pneumocysts, cac dot kich phat cua benh nghen phoi man tinh COPD).Roi loan ve mau:Thieu mau tan mau mac phai (tu mien), ban xuat huyet giam tieu cau vo can o nguoi lon (chi tiem tinh mach, chong chi dinh tiem bap), giam tieu cau thu phat o nguoi lon, giam nguyen hong cau (thieu mau hong cau), thieu mau giam san bam sinh.Cac benh tan sinh (khong che tam thoi):Benh bach cau va u lympho bao o nguoi lon, benh bach cau cap cua thoi tho au, de cai thien chat luong song cho benh nhan ung thu giai doan cuoi.Trang thai phu:De giup loi tieu hoac giam protein nieu trong hoi chung hu ma khong co ure huyet thuoc tuyt tu phat hoac do luput ban doHe than kinh :Phu lao tu khoi u nguyen phat hoac di can/ hoac phoi hop voi phau thuat hoac xa tri, Dot kich phat cap tinh cua xo cung.Benh tuy xuong cap tinhsh. Can bat dau dieu tri trong vong 8 gio cua benh.Cac chi dinh khac:Viem mang nao do lao kem phong be duoi nhen hoac be se xay ra khi phoi hop voi hoa hoc lieu phap chong lao thich hop.Benh do giun xoan kem rac roi ve than kinh hoac co tim.Ghep phu tang.Ngan ngua buon non va non khi dung hoa tri lieu chong ung thu.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212