Ideos

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký: VN-6444-02
Nhóm dược lý:
Thành phần:
  • Calci Carbonate
  • Vitamin D
Dạng bào chế: Viên nhai
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:

- Phòng & điều trị loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao.
- Ðiều trị các bệnh lý xương: loãng xương, còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp & mãn, bệnh Scheuermann.
- Cung cấp Ca & vitamin D3 cho sự tăng trưởng hệ xương răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy thì & các trường hợp tăng nhu cầu Ca: Phụ nữ có thai, cho con bú.
- Ðiều trị bổ sung Ca cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, người tăng Ca huyết, Ca niệu.

Tương tác thuốc:
Không uống thuốc trong vòng 3 giờ khi dùng tetracycline.

Tác dụng ngoại y (phụ):
Nhẹ & hiếm gặp: táo bón, ra mồ hôi, mặt đỏ bừng, HA thấp.

Chú ý đề phòng:
Thận trọng: Trong các trường hợp tăng Ca niệu nhẹ, chứng suy thận mãn hoặc có triệu chứng tích tụ Ca ở thận. Nên theo dõi nồng độ Ca trong nước tiểu.

Liều lượng:
Người lớn & trẻ em tuỳ theo nhu cầu cung cấp Ca hàng ngày: 1
- 2 viên/ ngày, uống với 1 ly nước sau khi ăn

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: CALCI CARBONATE

Tên khác:
Canxi Cacbonat

Thành phần:
Calci carbonate

Tác dụng:


Chỉ định:
- Canxi cacbonat là một thuốc kháng axit hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit trong dạ dày, Canxi cacbonat dùng điều trị các triệu chứng do axit dạ dày tiết ra quá nhiều như: ợ nóng, đau bụng, hoặc khó tiêu.



- Calci carbonate cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi.

Quá liều:


Chống chỉ định:


Tác dụng phụ:
Thường gặp:



Buồn nôn hay nôn mửa;

Táo bón.

Giảm sự thèm ăn;

Khô miệng hoặc khát nước;

Đi tiểu nhiều hơn bình thường.



Hiếm gặp:

Đi tiểu ít hoặc vô niệu;

Sưng, tăng cân nhanh chóng;

Tăng nồng độ canxi huyết – buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, táo bón, khát nước hoặc đi tiểu nhiều, đau cơ hay yếu cơ, đau khớp, rối loạn, và cảm thấy mệt mỏi hay bồn chồn.

Thận trọng:
Đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú.

Tương tác thuốc:
Digoxin;

Chất gắn photphat (chẳng hạn như Canxi axetat);

Thuốc bổ sung photphat (như potassium photphat);

Natri polystyrene sulfonat.

Dược lực:


Dược động học:


Cách dùng:
Liều dùng cho người lớn



Dành cho người bị loãng xương:



2500 – 7500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều.



Dành cho người bị giảm canxi máu:



900 – 2500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể được điều chỉnh khi cần thiết để đạt mức độ canxi huyết thanh bình thường.



Dành cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa:



300 – 8000 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm các triệu chứng của bệnh đau bao tử.



Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được dùng vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.



Dành cho người lớn bị lóet tá tràng:



1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.



Dành cho người lớn bị loét dạ dày



1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.



Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị ăn mòn thực quản:



1250 – 3750 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết axit hồi ứng có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã được sử dụng thường xuyên để kiểm soát việc ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.



Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.



Dành cho người lớn bị bệnh dạ dày trào ngược



1250 – 3750 mg/ngày uống trong 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết nhiều axit trở lại có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã thường xuyên được sử dụng trong việc điều trị ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.



Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.



Mô tả:


Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Ideos Ideos Product description: Ideos : - Phòng & điều trị loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao. - Ðiều trị các bệnh lý xương: loãng xương, còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp & mãn, bệnh Scheuermann. - Cung cấp Ca & vitamin D3 cho sự tăng trưởng hệ xương răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy thì & các trường hợp tăng nhu cầu Ca: Phụ nữ có thai, cho con bú. - Ðiều trị bổ sung Ca cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo. GT GT56765


Ideos


- Phong & dieu tri loang xuong o phu nu, nguoi co nguy co cao. - Ðieu tri cac benh ly xuong: loang xuong, coi xuong, nhuyen xuong, mat xuong cap & man, benh Scheuermann. - Cung cap Ca & vitamin D3 cho su tang truong he xuong rang cua tre em, thanh thieu nien, tuoi day thi & cac truong hop tang nhu cau Ca: Phu nu co thai, cho con bu. - Ðieu tri bo sung Ca cho benh nhan chay than nhan tao.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212