Tritace-5 mg

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký: VN-7057-02
Nhóm dược lý:
Thành phần:
  • Ramipril
Dạng bào chế: Viên nén
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Dùng riêng lẽ hay phối hợp với thiazide trong điều trị tăng huyết áp.
- Phối hợp với thuốc lợi tiểu & digitalis trong điều trị suy tim ứ huyết không đáp ứng với các biện pháp khác.
- Phòng ngừa sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân suy tim.

Chống chỉ định:
Quá mẫn với ramipril hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác.

Tương tác thuốc:
Rượu, thuốc lợi tiểu & thuốc trị tăng huyết áp khác, NSAID, cyclosporine, thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc chứa kali, estrogen, chất ức chế tủy, thuốc kích thích giao cảm.

Tác dụng ngoại y (phụ):
Chóng mặt, nhức đầu,.

Chú ý đề phòng:
Trẻ em, sơ sinh, người lớn tuổi, phụ nữ có thai & cho con bú.

Liều lượng:

- Khởi đầu: 2,5 mg x 1 lần/ngày, chỉnh liều theo đáp ứng.
- Duy trì: 2,5
- 20 mg, chia làm 1
- 2 liều/ngày.
- Bệnh nhân mất muối & nước, đang dùng thuốc lợi tiểu hay có ClCr < 40 mL/phút/1,73 m2: khởi đầu 1,25 mg & theo dõi tối thiểu 2 giờ sau khi dùng liều đầu. Liều có thể tăng lên dần tối đa: 5 mg/ngày.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: RAMIPRIL

Tên khác:


Thành phần:
Ramipril

Tác dụng:
Trên mạch:

- Giãn mạch: do ức chế enzym ECA nên Angiotensin II bị giảm và làm giảm vasopressin huyết tương, làm giảm sức cản tuần hoàn ngoại biên.

- Giãn mạch chọn lọc ở các mô quan trọng (mạch vành, thận, não, thượng thận...), nên tái phân phối lưu lượng tuần hoàn tại các khu vực khác nhau làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh.

- Giảm phì đại thành mạch, tăng tính đàn hồi của động mạch, cải thiện chức năng mạch máu.

Trên tim:

- Không có tác dụng trực tiếp trên nút xoang, không thay đổi nhịp tim, tuy có làm hạ huyết áp do kích thích phó giao cảm trực tiếp hoặc gián tiếp qua prostaglandin hoặc làm mất tác dụng phản xạ giao cảm của Angiotensin II trên cung phản xạ áp lực.

- Làm giảm sự phì đại và xơ hoá tâm thất, vách liên thất.

Trên thận:

- Tăng thải natri, giữ kali do làm giảm tác dụng của aldosteron nên làm hạ huyết áp. Tăng thải acid uric.

- Tăng tuần hoàn thận dẫn đến tăng sức lọc cầu thận.

Trên chuyển hoá:

Tăng nhạy cảm với Insulin và tăng hấp thu glucose.

Chỉ định:
- Tăng huyết áp (dùng đơn độc hoặc phối hợp với lợi tiểu thiazide).

- Điều trị suy tim sung huyết mạn tính do thuốc làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh. Thuốc còn được dùng sau nhồi máu cơ tim.

Quá liều:
Triệu chứng quá liều: Sốt, nhức đầu, hạ huyết áp.

Chống chỉ định:
- Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử phù mạch do thuốc ức chế men chuyển.

- Hẹp động mạch thận hoặc các tổn thương gây hẹp động mạch thận.

- Hạ huyết áp (kể cả có tiền sử hạ huyết áp).

- Hẹp động mạch chủ năng.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Thận trọng trong suy thận.

Tác dụng phụ:
Buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, ho khan. Hiếm: tụt huyết áp, tăng urê & creatinin máu, tăng kali máu. Tiêu chảy, đau dạ dày, rối loạn vị giác. Dị ứng: phù mạch thần kinh, ngứa, nổi ban, sốt.

Thận trọng:
Bệnh nhân có giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất muối, sử dụng lợi tiểu kéo dài, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân, tiêu chảy hoặc nôn. Suy thận. Suy tim sung huyết. Hẹp động mạch thận 1 hoặc 2 bên. Suy gan. Phụ nữ có thai & cho con bú.

Tương tác thuốc:
Lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu giữa kali, chế phẩm bổ sung kali. Lithium.

Dược lực:
Ramipril là thuốc ức chế men chuyển (Angiotensin Converting enzym ECA), thuốc tác dụng trên hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron RAA).

Ramipril là tiền chất, thuốc chưa có hoạt tính, khi vào trong cơ thể phải chuyển hoá thành chất có hoạt tính mới phát huy tác dụng.

Dược động học:
- Hấp thu: hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá nhưng không hoàn toàn (50 - 60%). Sinh khả dụng của thuốc 54 - 65%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 - 3 giờ.

- Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 73%. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

- Chuyển hoá: Ramipril vào trong cơ thể bị thuỷ phân bởi esterase ở gan để trở thành chất có hoạt tính.

- Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua gan và thận. Thời gian bán thải của chất chuyển hoá của Ramipril kéo dài 18 giờ do thuốc gắn tương đối bền vững với ECA.

Cách dùng:
Tăng huyết áp dùng đơn độc: khởi đầu 2.5mg 1 lần/ngày; duy trì: 2.5-20 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày. Có thể kết hợp thêm với lợi tiểu.

Mô tả:


Bảo quản:
Thuốc độc bảng B. Bảo quản nhiệt độ không quá 30 độ C.

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Tritace-5 mg Tritace-5 mg Product description: Tritace-5 mg : Dùng riêng lẽ hay phối hợp với thiazide trong điều trị tăng huyết áp. - Phối hợp với thuốc lợi tiểu & digitalis trong điều trị suy tim ứ huyết không đáp ứng với các biện pháp khác. - Phòng ngừa sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân suy tim. GT GT57529


Tritace-5 mg


Dung rieng le hay phoi hop voi thiazide trong dieu tri tang huyet ap. - Phoi hop voi thuoc loi tieu & digitalis trong dieu tri suy tim u huyet khong dap ung voi cac bien phap khac. - Phong ngua sau nhoi mau co tim o benh nhan suy tim.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212