Meyerdonal

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý: Thuốc khác
Thành phần: Acid mefenamic 500 mg
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Dùng để giảm đau từ nhẹ đến trung bình như đau cơ, nhức đầu, đau do chấn thương, đau hậu phẫu, đau bụng kinh, đau răng, đau và sốt kèm theo sau viêm các loại.

Chống chỉ định:
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận và gan. Quá mẫn với mefenamic acid và các thuốc kháng viêm không steroid. Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi, chán ăn. Trên da: phát ban, mẫn, ngứa. Trên hô hấp: có thể làm bệnh hen suyễn trầm trọng hơn. Máu: có thể làm giảm bạch cầu tạm thời. Trên thần kinh trung ương: nhức đầu, chóng mặt, trầm cảm. Với liều cao có thể dẫn đến co giật cơn lớn nên tránh dùng trong trường hợp động kinh. Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:
Phụ nữ có thai hay đang nuôi con bú. Không dùng mefenamic acid quá 7 ngày.

Liều lượng:
Người lớn: uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần. Thuốc nên uống trong bữa ăn.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: ACID MEFENAMIC

Tên khác:


Thành phần:
Acid mefenamic

Tác dụng:
Acid mefenamic có hoạt tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Acid mefenamic ức chế tổng hợp prostaglandin trong mô bằng cách ức chế cyclooxygenase, một men xúc tác sự hình thành tiền chất prostaglandin (các peroxyde nội sinh) từ acid arachidonnic. Không giống hầu hết các kháng viêm không steroid khác, các fenamat trong đó có acid mefenamic cho thấy có sự tương tranh với prostaglandin tại vị trí gắn của các thụ thể prostaglandin vừa mới hình thành.

Tác động kháng viêm của acid mefenamic là do ngăn chặn sự tổng hợp prostaglandin và phóng thích chất này trong suốt quá trình viêm.

Tác động giảm đau của acid mefenamic có thể do cả hai cơ chế trung ương và ngoại biên. Prostaglandin tỏ ra làm nhạy cảm các thụ thể đau đáp ứng với các kích thích cơ học và các chất trung gian hoá học khác như bradykinin, histamin. Tác dụng giảm đau của acid mefenamic là nhờ tác động ngăn chặn các tác động của prostaglandin cũng như ngăn chặn các tác động của prostaglandin đã hình thành trước đó. Ngoài ra, tác động chống viêm của acid mefenamic có thể cũng tham gia vào tác động giảm đau của nó.

Acid mefenamic làm giảm nhiệt độ của cơ thể bệnh nhân đang lên cơn sốt. Tác động giảm nhiệt có thể do việc ngăn chặn sự tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương.

Chỉ định:
Acid mefenamic được chỉ định để làm giảm các chứng đau về thân thể và đau do thần kinh từ nhẹ đến trung bình, nhức đầu, đau nửa đầu, đau do chấn thương, đau sau khi sinh, đau hậu phẫu, đau răng, đau và sốt theo sau viêm các loại, đau bụng kinh, chứng rong kinh có kèm theo đau do co thắt hay đau hạ vị.

Quá liều:


Chống chỉ định:
Không dùng cho bệnh nhân suy thận, suy gan.

Tác dụng phụ:
Các tác dụng không mong muốn thường gặp là: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng và khó tiêu, nổi ban, ngứa, nhức đầu, chóng mặt, trầm cảm và giảm bạch cầu tạm thời có thể xảy ra đối với các bệnh nhân uống acid mefenamic.

Thuốc cũng có thể làm bệnh hen suyễn trầm trọng hơn. Với liều cao thuốc có thể dẫn đến co giật cơn lớn, do đó nên tránh dùng trong trường hợp động kinh.

Thận trọng:
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân loét dạ dày.

Tương tác thuốc:
Acid mefenamic gia tăng sự đáp ứng đối với các chất chống đông dạng uống, bằng cách gây dịch chuyển warrfarin ra khỏi vị trí gắn protein của nó.

Các bệnh nhân uống thuốc này đôi khi có bilirubin trong nước tiểu, có thể là do sự can thiệp của các chất chuyển hoá của thuốc lên tiến trình xét nghiệm.

Dược lực:
Acid mefenamic là dẫn xuất cảu acid anthranilique, là một thuốc kháng viêm không steroid có liên quan về cấu trúc và dược lý với meclofenamat natri.

Dược động học:


Cách dùng:
Mỗi lần uống 1 viên 500 mg x 3 lần/ngày hay theo sự chỉ định của bác sĩ.

Mô tả:


Bảo quản:
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Meyerdonal Meyerdonal Product description: Meyerdonal : Dùng để giảm đau từ nhẹ đến trung bình như đau cơ, nhức đầu, đau do chấn thương, đau hậu phẫu, đau bụng kinh, đau răng, đau và sốt kèm theo sau viêm các loại. GT GT86779


Meyerdonal


Dung de giam dau tu nhe den trung binh nhu dau co, nhuc dau, dau do chan thuong, dau hau phau, dau bung kinh, dau rang, dau va sot kem theo sau viem cac loai.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212