Puregon 100 UI

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý: Thuốc mắt, tai mũi họng
Thành phần: Follitropin bêta (FSH)
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Puregon được chỉ định để điều trị vô sinh nữ trong những trường hợp sau :
- Không rụng trứng (bao gồm cả bệnh buồng trứng đa nang), ở những phụ nữ không đáp ứng điều trị với clomiphene citrate.
- Kích thích buồng trứng có kiểm soát nhằm phát triển nhiều nang noãn trong các chương trình sinh sản trợ giúp như thụ thai trong ống nghiệm/ chuyển phôi (IVF/ET), chuyển giao tử vào vòi trứng (GIFT) và tiêm tinh trùng vào bào tương của trứng (ICSI).

Chống chỉ định:

- Các bướu buồng trứng, vú, tử cung, tuyến yên và hạ đồi.
- Có thai hoặc cho con bú.
- Ra máu âm đạo không rõ nguyên nhân.
- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy buồng trứng nguyên phát.
- Các nang buồng trứng hoặc buồng trứng to bất thường nhưng không liên quan đến bệnh buồng trứng đa nang (PCOD).
- Cơ quan sinh dục dị dạng không thích hợp cho sự có thai.
- U xơ tử cung không thích hợp cho sự có thai.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Khởi đầu trị liệu với Puregon trong điều trị vô sinh phải được kiểm soát chặt chẽ của thầy thuốc có kinh nghiệm. Liều lượng : Ở từng cá nhân và giữa các cá nhân với nhau, có sự khác biệt lớn về sự đáp ứng của buồng trứng đối với Gonadotropin ngoại sinh. Điều này có nghĩa là không thể đồng nhất hóa liều lượng, vì vậy cần điều chỉnh liều lượng thuốc trên mỗi bệnh nhân tùy theo đáp ứng của buồng trứng đối với điều trị. Điều này đòi hỏi sự theo dõi bằng siêu âm và nồng độ oestradiol. Kết quả các thử nghiệm lâm sàng so sánh Puregon với FSH nước tiểu cho thấy Puregon hữu hiệu hơn FSH nước tiểu: tổng liều sử dụng thấp hơn và thời gian sử dụng thuốc để đạt đến điều kiện tiền phóng noãn ngắn hơn. Do đó, có sự phù hợp khi sử dụng liều Puregon thấp hơn liều FSH nước tiểu thường dùng, không những để tối ưu hóa sự phát triển nang noãn mà còn giảm thiểu nguy cơ quá kích buồng trứng ngoài ý muốn. Puregon có thể sử dụng đơn thuần hoặc phối hợp với thuốc tương đồng GnRH để ngăn ngừa hoàng thể hóa sớm. Trong trường hợp sau, đặc biệt trong các phác đồ phối hợp thuốc chủ vận GnRH, cần phải dùng Puregon với tổng liều điều trị cao hơn để đạt được đáp ứng nang noãn đầy đủ. Kinh nghiệm lâm sàng với Puregon dựa trên ba chu kỳ điều trị trong cả hai chỉ định trên. Kinh nghiệm chung trong IVF cho thấy tỉ lệ điều trị thành công nói chung vẫn ổn định trong 4 chu kỳ đầu và giảm dần sau đó. Không phóng noãn : Nói chung nên dùng phác đồ điều trị theo trình tự với liều khởi đầu là tiêm 50 IU Puregon/ ngày. Liều khởi đầu được duy trì trong ít nhất là 7 ngày. Nếu không có đáp ứng buồng trứng, tăng dần liều hằng ngày cho đến khi nang tăng trưởng và/ hoặc nồng độ estradiol huyết tương cho thấy có đáp ứng dược lực học thỏa đáng. Nồng độ estradiol mỗi ngày tăng từ 40
- 100% được xem là tối ưu. Sau đó duy trì liều hằng ngày cho đến khi đạt được điều kiện tiền phóng noãn. Điều kiện này đạt được khi bằng chứng siêu âm cho thấy có một nang vượt trội với đường kính tối tiểu là 18mm và/ hoặc nồng độ estradiol huyết tương đạt 300
- 900 picrogram/mL (1000
- 3000 pmol/L). Thông thường, chỉ cần 7
- 14 ngày điều trị là đạt được hiệu quả này. Sau đó ngưng dùng Puregon và có thể gây phóng noãn bằng các tiêm gonadotrophin màng đệm người (hCG). Nếu số nang đáp ứng quá nhiều hoặc nồng độ estradiol tăng quá nhanh, ví dụ nồng độ estradiol hằng ngày tăng hơn gấp đôi trong 2-3 ngày liên tiếp, nên giảm liều dùng hằng ngày. Vì những nang có đường kính trên 14mm có khả năng thụ thai, nên có nhiều nang vượt quá 14mm trong thời điểm tiền phóng noãn sẽ có nguy cơ đa thai. Trong trường hợp đó, nên ngưng dùng hCG và nên tránh thai để đề phòng đa thai. Quá kích thích buồng trứng có kiểm soát trong các chương trình sinh sản trợ giúp Một số phác đồ khác nhau được áp dụng. Liều khởi đầu 100
- 225 IU được khuyến nghị trong ít nhất 4 ngày đầu. Sau đó, điều chỉnh liều ở từng bệnh nhân dựa trên sự đáp ứng của buồng trứng với điều trị. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy liều duy trì thích hợp từ 75
- 375 IU trong thời gian 6
- 12 ngày hoặc dài hơn nếu cần thiết. Có thể sử dụng Puregon đơn độc hoặc kết hợp với một chất tương đồng GnRH nhằm ngăn ngừa tình trạng hoàng thể hóa sớm. Trong trường hợp sau, đặc biệt khi sử dụng một chất chủ vận GnRH, có thể cần dùng liều Puregon cao hơn để đạt được sự đáp ứng nang noãn đầy đủ. Đáp ứng của buồng trứng được theo dõi bằng siêu âm và đo nồng độ estradiol máu. Khi siêu âm thấy có ít nhất 3 nang noãn kích thước 16
- 20 mm và có sự đáp ứng bài tiết estradiol tốt (nồng độ estradiol máu khoảng 300
- 400 picrogram/ml (1000
- 1300 pmol/l) cho mỗi nang noãn có đường kính trên 18 mm) ta dùng hCG để gây rụng trứng. Thủ thuật lấy nang noãn được tiến hành ở giờ thứ 34
- 35 sau khi tiêm hCG. Cách dùng : Nên tiêm bắp hoặc tiêm dưới da chậm để tránh gây đau cũng như gây rỉ thuốc tiêm ra ngoài từ chỗ tiêm. Nên thay đổi vị trí tiêm dưới da để ngăn ngừa tình trạng teo mô mỡ chỗ tiêm. Phải vứt bỏ phần thuốc còn dư. Trong trường hợp tiêm dưới da, bệnh nhân có thể tự tiêm hoặc nhờ ngưới khác tiêm sau khi đã được bác sĩ hướng dẫn. Bệnh nhân chỉ tự tiêm khi nào họ được khuyến khích, được huấn luyện đầy đủ và được sự đồng ý của bác sĩ.

Chú ý đề phòng:
Khởi đầu trị liệu với Puregon trong điều trị vô sinh phải được kiểm soát chặt chẽ của thầy thuốc có kinh nghiệm. Liều lượng : Ở từng cá nhân và giữa các cá nhân với nhau, có sự khác biệt lớn về sự đáp ứng của buồng trứng đối với Gonadotropin ngoại sinh. Điều này có nghĩa là không thể đồng nhất hóa liều lượng, vì vậy cần điều chỉnh liều lượng thuốc trên mỗi bệnh nhân tùy theo đáp ứng của buồng trứng đối với điều trị. Điều này đòi hỏi sự theo dõi bằng siêu âm và nồng độ oestradiol. Kết quả các thử nghiệm lâm sàng so sánh Puregon với FSH nước tiểu cho thấy Puregon hữu hiệu hơn FSH nước tiểu: tổng liều sử dụng thấp hơn và thời gian sử dụng thuốc để đạt đến điều kiện tiền phóng noãn ngắn hơn. Do đó, có sự phù hợp khi sử dụng liều Puregon thấp hơn liều FSH nước tiểu thường dùng, không những để tối ưu hóa sự phát triển nang noãn mà còn giảm thiểu nguy cơ quá kích buồng trứng ngoài ý muốn. Puregon có thể sử dụng đơn thuần hoặc phối hợp với thuốc tương đồng GnRH để ngăn ngừa hoàng thể hóa sớm. Trong trường hợp sau, đặc biệt trong các phác đồ phối hợp thuốc chủ vận GnRH, cần phải dùng Puregon với tổng liều điều trị cao hơn để đạt được đáp ứng nang noãn đầy đủ. Kinh nghiệm lâm sàng với Puregon dựa trên ba chu kỳ điều trị trong cả hai chỉ định trên. Kinh nghiệm chung trong IVF cho thấy tỉ lệ điều trị thành công nói chung vẫn ổn định trong 4 chu kỳ đầu và giảm dần sau đó. Không phóng noãn : Nói chung nên dùng phác đồ điều trị theo trình tự với liều khởi đầu là tiêm 50 IU Puregon/ ngày. Liều khởi đầu được duy trì trong ít nhất là 7 ngày. Nếu không có đáp ứng buồng trứng, tăng dần liều hằng ngày cho đến khi nang tăng trưởng và/ hoặc nồng độ estradiol huyết tương cho thấy có đáp ứng dược lực học thỏa đáng. Nồng độ estradiol mỗi ngày tăng từ 40
- 100% được xem là tối ưu. Sau đó duy trì liều hằng ngày cho đến khi đạt được điều kiện tiền phóng noãn. Điều kiện này đạt được khi bằng chứng siêu âm cho thấy có một nang vượt trội với đường kính tối tiểu là 18mm và/ hoặc nồng độ estradiol huyết tương đạt 300
- 900 picrogram/mL (1000
- 3000 pmol/L). Thông thường, chỉ cần 7
- 14 ngày điều trị là đạt được hiệu quả này. Sau đó ngưng dùng Puregon và có thể gây phóng noãn bằng các tiêm gonadotrophin màng đệm người (hCG). Nếu số nang đáp ứng quá nhiều hoặc nồng độ estradiol tăng quá nhanh, ví dụ nồng độ estradiol hằng ngày tăng hơn gấp đôi trong 2-3 ngày liên tiếp, nên giảm liều dùng hằng ngày. Vì những nang có đường kính trên 14mm có khả năng thụ thai, nên có nhiều nang vượt quá 14mm trong thời điểm tiền phóng noãn sẽ có nguy cơ đa thai. Trong trường hợp đó, nên ngưng dùng hCG và nên tránh thai để đề phòng đa thai. Quá kích thích buồng trứng có kiểm soát trong các chương trình sinh sản trợ giúp Một số phác đồ khác nhau được áp dụng. Liều khởi đầu 100
- 225 IU được khuyến nghị trong ít nhất 4 ngày đầu. Sau đó, điều chỉnh liều ở từng bệnh nhân dựa trên sự đáp ứng của buồng trứng với điều trị. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy liều duy trì thích hợp từ 75
- 375 IU trong thời gian 6
- 12 ngày hoặc dài hơn nếu cần thiết. Có thể sử dụng Puregon đơn độc hoặc kết hợp với một chất tương đồng GnRH nhằm ngăn ngừa tình trạng hoàng thể hóa sớm. Trong trường hợp sau, đặc biệt khi sử dụng một chất chủ vận GnRH, có thể cần dùng liều Puregon cao hơn để đạt được sự đáp ứng nang noãn đầy đủ. Đáp ứng của buồng trứng được theo dõi bằng siêu âm và đo nồng độ estradiol máu. Khi siêu âm thấy có ít nhất 3 nang noãn kích thước 16
- 20 mm và có sự đáp ứng bài tiết estradiol tốt (nồng độ estradiol máu khoảng 300
- 400 picrogram/ml (1000
- 1300 pmol/l) cho mỗi nang noãn có đường kính trên 18 mm) ta dùng hCG để gây rụng trứng. Thủ thuật lấy nang noãn được tiến hành ở giờ thứ 34
- 35 sau khi tiêm hCG. Cách dùng : Nên tiêm bắp hoặc tiêm dưới da chậm để tránh gây đau cũng như gây rỉ thuốc tiêm ra ngoài từ chỗ tiêm. Nên thay đổi vị trí tiêm dưới da để ngăn ngừa tình trạng teo mô mỡ chỗ tiêm. Phải vứt bỏ phần thuốc còn dư. Trong trường hợp tiêm dưới da, bệnh nhân có thể tự tiêm hoặc nhờ ngưới khác tiêm sau khi đã được bác sĩ hướng dẫn. Bệnh nhân chỉ tự tiêm khi nào họ được khuyến khích, được huấn luyện đầy đủ và được sự đồng ý của bác sĩ.

Liều lượng:
Khởi đầu trị liệu với Puregon trong điều trị vô sinh phải được kiểm soát chặt chẽ của thầy thuốc có kinh nghiệm. Liều lượng : Ở từng cá nhân và giữa các cá nhân với nhau, có sự khác biệt lớn về sự đáp ứng của buồng trứng đối với Gonadotropin ngoại sinh. Điều này có nghĩa là không thể đồng nhất hóa liều lượng, vì vậy cần điều chỉnh liều lượng thuốc trên mỗi bệnh nhân tùy theo đáp ứng của buồng trứng đối với điều trị. Điều này đòi hỏi sự theo dõi bằng siêu âm và nồng độ oestradiol. Kết quả các thử nghiệm lâm sàng so sánh Puregon với FSH nước tiểu cho thấy Puregon hữu hiệu hơn FSH nước tiểu: tổng liều sử dụng thấp hơn và thời gian sử dụng thuốc để đạt đến điều kiện tiền phóng noãn ngắn hơn. Do đó, có sự phù hợp khi sử dụng liều Puregon thấp hơn liều FSH nước tiểu thường dùng, không những để tối ưu hóa sự phát triển nang noãn mà còn giảm thiểu nguy cơ quá kích buồng trứng ngoài ý muốn. Puregon có thể sử dụng đơn thuần hoặc phối hợp với thuốc tương đồng GnRH để ngăn ngừa hoàng thể hóa sớm. Trong trường hợp sau, đặc biệt trong các phác đồ phối hợp thuốc chủ vận GnRH, cần phải dùng Puregon với tổng liều điều trị cao hơn để đạt được đáp ứng nang noãn đầy đủ. Kinh nghiệm lâm sàng với Puregon dựa trên ba chu kỳ điều trị trong cả hai chỉ định trên. Kinh nghiệm chung trong IVF cho thấy tỉ lệ điều trị thành công nói chung vẫn ổn định trong 4 chu kỳ đầu và giảm dần sau đó. Không phóng noãn : Nói chung nên dùng phác đồ điều trị theo trình tự với liều khởi đầu là tiêm 50 IU Puregon/ ngày. Liều khởi đầu được duy trì trong ít nhất là 7 ngày. Nếu không có đáp ứng buồng trứng, tăng dần liều hằng ngày cho đến khi nang tăng trưởng và/ hoặc nồng độ estradiol huyết tương cho thấy có đáp ứng dược lực học thỏa đáng. Nồng độ estradiol mỗi ngày tăng từ 40
- 100% được xem là tối ưu. Sau đó duy trì liều hằng ngày cho đến khi đạt được điều kiện tiền phóng noãn. Điều kiện này đạt được khi bằng chứng siêu âm cho thấy có một nang vượt trội với đường kính tối tiểu là 18mm và/ hoặc nồng độ estradiol huyết tương đạt 300
- 900 picrogram/mL (1000
- 3000 pmol/L). Thông thường, chỉ cần 7
- 14 ngày điều trị là đạt được hiệu quả này. Sau đó ngưng dùng Puregon và có thể gây phóng noãn bằng các tiêm gonadotrophin màng đệm người (hCG). Nếu số nang đáp ứng quá nhiều hoặc nồng độ estradiol tăng quá nhanh, ví dụ nồng độ estradiol hằng ngày tăng hơn gấp đôi trong 2-3 ngày liên tiếp, nên giảm liều dùng hằng ngày. Vì những nang có đường kính trên 14mm có khả năng thụ thai, nên có nhiều nang vượt quá 14mm trong thời điểm tiền phóng noãn sẽ có nguy cơ đa thai. Trong trường hợp đó, nên ngưng dùng hCG và nên tránh thai để đề phòng đa thai. Quá kích thích buồng trứng có kiểm soát trong các chương trình sinh sản trợ giúp Một số phác đồ khác nhau được áp dụng. Liều khởi đầu 100
- 225 IU được khuyến nghị trong ít nhất 4 ngày đầu. Sau đó, điều chỉnh liều ở từng bệnh nhân dựa trên sự đáp ứng của buồng trứng với điều trị. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy liều duy trì thích hợp từ 75
- 375 IU trong thời gian 6
- 12 ngày hoặc dài hơn nếu cần thiết. Có thể sử dụng Puregon đơn độc hoặc kết hợp với một chất tương đồng GnRH nhằm ngăn ngừa tình trạng hoàng thể hóa sớm. Trong trường hợp sau, đặc biệt khi sử dụng một chất chủ vận GnRH, có thể cần dùng liều Puregon cao hơn để đạt được sự đáp ứng nang noãn đầy đủ. Đáp ứng của buồng trứng được theo dõi bằng siêu âm và đo nồng độ estradiol máu. Khi siêu âm thấy có ít nhất 3 nang noãn kích thước 16
- 20 mm và có sự đáp ứng bài tiết estradiol tốt (nồng độ estradiol máu khoảng 300
- 400 picrogram/ml (1000
- 1300 pmol/l) cho mỗi nang noãn có đường kính trên 18 mm) ta dùng hCG để gây rụng trứng. Thủ thuật lấy nang noãn được tiến hành ở giờ thứ 34
- 35 sau khi tiêm hCG. Cách dùng : Nên tiêm bắp hoặc tiêm dưới da chậm để tránh gây đau cũng như gây rỉ thuốc tiêm ra ngoài từ chỗ tiêm. Nên thay đổi vị trí tiêm dưới da để ngăn ngừa tình trạng teo mô mỡ chỗ tiêm. Phải vứt bỏ phần thuốc còn dư. Trong trường hợp tiêm dưới da, bệnh nhân có thể tự tiêm hoặc nhờ ngưới khác tiêm sau khi đã được bác sĩ hướng dẫn. Bệnh nhân chỉ tự tiêm khi nào họ được khuyến khích, được huấn luyện đầy đủ và được sự đồng ý của bác sĩ.

Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Puregon 100 UI Puregon 100 UI Product description: Puregon 100 UI : Puregon được chỉ định để điều trị vô sinh nữ trong những trường hợp sau : - Không rụng trứng (bao gồm cả bệnh buồng trứng đa nang), ở những phụ nữ không đáp ứng điều trị với clomiphene citrate. - Kích thích buồng trứng có kiểm soát nhằm phát triển nhiều nang noãn trong các chương trình sinh sản trợ giúp như thụ thai trong ống nghiệm/ chuyển phôi (IVF/ET), chuyển giao tử vào vòi trứng (GIFT) và tiêm tinh trùng vào bào tương của trứng (ICSI). GT GT87196


Puregon 100 UI


Puregon duoc chi dinh de dieu tri vo sinh nu trong nhung truong hop sau : - Khong rung trung (bao gom ca benh buong trung da nang), o nhung phu nu khong dap ung dieu tri voi clomiphene citrate. - Kich thich buong trung co kiem soat nham phat trien nhieu nang noan trong cac chuong trinh sinh san tro giup nhu thu thai trong ong nghiem/ chuyen phoi (IVF/ET), chuyen giao tu vao voi trung (GIFT) va tiem tinh trung vao bao tuong cua trung (ICSI).
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212