Coaprovel 300mg

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần: Irbesartan; Hydrochlorothiazide
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Kết hợp các liều cố định này được chỉ định dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất irbesartan hoặc hydrochlorothiazide.

Chống chỉ định:
Có thai ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ. Cho con bú. Quá mẫn cảm với các hoạt chất chính, với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm, hoặc với dẫn chất của sulfonamide (hydrochlorothiazide là một dẫn chất của sulfonamide). Trẻ em < 18 tuổi (do chưa có dữ liệu hiệu quả và an toàn). Các chống chỉ định sau đây liên quan đến hydrochlorothiazide:
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
- Hạ kali huyết trơ, tăng canxi huyết.
- Suy gan nặng, xơ gan tắc mật và ứ mật.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Tác dụng ngoại ý Các tác dụng không mong muốn do CoAprovel gây ra nói chung là nhẹ và thoáng qua. Trong những thử nghiệm so sánh với giả dược, việc ngưng sử dụng thuốc do bất kỳ tác dụng phụ trên lâm sàng hay xét nghiệm nào thuờng ít xảy ra đối với các bệnh nhân trị liệu với phối hợp irbesartan và hydrochlorothiazide hơn là các bệnh nhân dùng giả dược. Tỉ lệ mắc phải các tác dụng phụ không liên quan đến giới tính, tuổi tác, chủng tộc, hoặc liều lượng. Các triệu chứng bất lợi trong lâm sàng, có thể hoặc có liên quan, hoặc không rõ mối liên quan với trị liệu, xảy ra 1% hoặc hơn đối với các bệnh nhân điều trị tăng huyết áp với các liều lượng khác nhau (từ 37,5 mg/6,25 mg đến 300 mg/25 mg irbesartan/ hydrochlorothiazide)

Chú ý đề phòng:
CoAprovel có thể được dùng 1 lần duy nhất trong ngày, uống kèm với thức ăn hoặc không, dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất irbesartan hoặc hydrochlorothiazide. Điều chỉnh liều tùy thuộc vào từng thành phần riêng lẻ (irbesartan và hydrochlorothiazide). Về mặt lâm sàng việc chuyển đổi trực tiếp từ đơn liệu pháp sang chế phẩm có thành phần phối hợp cố định có thể dùng trong những trường hợp sau:
- CoAprovel 150/12,5 mg có thể được dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất hydrochlorothiazide hoặc irbesartan 150 mg.
- CoAprovel 300/12,5 mg có thể được dùng cho những bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp bởi irbesartan 300 mg hoặc CoAprovel 150/12,5 mg. Liều cao hơn 300 mg irbesartan/ 25 mg hydrochlorothiazide 1 lần duy nhất trong ngày không được khuyên dùng. Khi cần, CoAprovel có thể được dùng chung với một thuốc trị tăng huyết áp khác.

Liều lượng:
CoAprovel có thể được dùng 1 lần duy nhất trong ngày, uống kèm với thức ăn hoặc không, dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất irbesartan hoặc hydrochlorothiazide. Điều chỉnh liều tùy thuộc vào từng thành phần riêng lẻ (irbesartan và hydrochlorothiazide). Về mặt lâm sàng việc chuyển đổi trực tiếp từ đơn liệu pháp sang chế phẩm có thành phần phối hợp cố định có thể dùng trong những trường hợp sau:
- CoAprovel 150/12,5 mg có thể được dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất hydrochlorothiazide hoặc irbesartan 150 mg.
- CoAprovel 300/12,5 mg có thể được dùng cho những bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp bởi irbesartan 300 mg hoặc CoAprovel 150/12,5 mg. Liều cao hơn 300 mg irbesartan/ 25 mg hydrochlorothiazide 1 lần duy nhất trong ngày không được khuyên dùng. Khi cần, CoAprovel có thể được dùng chung với một thuốc trị tăng huyết áp khác.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: HYDROCHLOROTHIAZIDE

Tên khác:
Hydroclorothiazid

Thành phần:
Hydrochlorothiazid

Tác dụng:
Thuốc làm tăng bài niệu natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết ion clorid và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khhi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.

Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tuỳ thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các nạch máu trước tình trạng giảm nồng độ ion natri. Vì vậy tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 - 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

Chỉ định:
Chỉ định chính:

Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận, do corticosteroid, oestrogen). Để điều trị phù phổi, furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nên ưu tiên lựa chọn chứ không phải là thiazid.

Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốic chẹn beta...).

Chỉ định phụ:

Giải độc brom.

Bệnh Morbus Meniere.

Quá liều:
Biểu hiện quá liều:

Biểu hiện chủ yếu là rối loạn nước và điện giải do bài niệu nhiều. Nếu đang dùng digitalis, giảm kali huyết làm tăng loạn nhịp tim.

Xử trí:

Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc, dùng than hoạt.

Chống kiềm hoá máu: dùng amoni clorid trừ khi người bệnh mắc bệnh gan.

Bù lại nhanh chóng lượng nước và điện giải đã mất.

Có thể thẩm tách phúc mạc để điều chỉnh cân bằng nước và điện giải. Trong trường hợp hạ huyết áp mà không đáp ứng với những can thiệp trên, dùng norepinephrin 4 mg/lít tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc dopamin với liều ban đầu 5 mcg/kg/phút.

Chống chỉ định:
mẫn cảm với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid, bệnh gout, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.

Tác dụng phụ:
Thuốc có thể gây mất kali quá mức. Tác dụng này phụ thuộc liều và có thể giảm khi dùng liều thấp, liều tốt nhất điều trị tăng huyết áp, đồng thời giảm thiểu các pảhn ứng có hại.

Thường gặp: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

Ít gặp: hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, ỉa chảy, co thắt ruột, mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hoá giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, ban, xuất huyết, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tuỵ, khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy thận, viêm thận kẽ, lịêt dương, mờ mắt.

Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.

Thận trọng:
Tất cả người bệnh dùng thiazid lợi tiểu (trong đó có hydroclorothiazid) phải được theo dõi định kỳ điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là người bệnh dùng corticosteroid, ACTH hoặc digitalis, quinidin (nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất).

Suy thận nặng: tăng ure huyết và có thể làm suy giảm thêm chức năng thận.

Suy gan: dễ bị hôn mê gan.

Gút: bệnh nặng lên.

Đái tháo đường: chú ý điều chỉnh thuốc (insulin, thuốc hạ glucose huyết).

Tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid tăng lên ở người bệnh sau cắt bỏ thần kinh giao cảm.

Tăng cholesterol và triglycerid trong máu. Chú ý khi dùng thuốc ở người có tuổi vì dễ mất cân bằng điện giải.

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai 3 tháng cuối của thời kỳ thai nhi.

Tương tác thuốc:
Khi dùng cùng các thuốc sau có thể tương tác với thuốc lợi tiểu thiazid:

Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin) cần phải điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.

Các thuốc hạ huyết áp khác: tác dụng hiệp đồng hoặc tăng tiềm lực hạ huyết áp.

Corticosteroid, ACTH: làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.

Amin tăng huyết áp (thí dụ norepinephrin): có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.

Thuốc giãn cơ (thí dụ tubocurarin): có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.

Lithi: không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu, vì giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này.

Thuốc chống viêm không steroid: có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người bệnh. Vì vậy nếu dùng cùng phải theo dõi để xem có đạt hiệu quả mong muốn về lợi tiểu không.

Quinidin: dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây chết.

Thiazid làm giảm tác dụng của thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút.

Thiazid làm tăng tác dụng của các thuốc gây mê, glycosid, vitamin D.

Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: có tiềm năng gắn thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm sự hấp thu những thuốc này qua đường tiêu hoá.

Dược lực:
Hydroclorothiazide là thuốc lợi niệu thiazid.

Dược động học:
Sau khi uống, hydroclorothiazide hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 - 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Thuốc tích luỹ trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid khoảng 9,5 - 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

Cách dùng:
Liều dùng hàng ngày nên cho vào buổi sáng.

Tăng huyết áp:

Liều ban đầu 12,5 mg (có thể 25 mg) trong 24 giờ, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Nên dùng liều thấp nhất có thể được vì tác dụng chống tăng huyết áp, không tăng với liều tăng lên, nhưng lại có nguy cơ tăng tác dụng có hại. Nên tránh dùng liều cao hơn 50 mg/24 giờ.

Phù:

Liều 25 mg/24h, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Trong những ca nặng hơn và điều trị trong thời gian ngắn, uống với liều từ 50 - 75 mg/24h. Sau đó nên dùng liều duy trì thấp nhất có thể được.

Hội chứng Meniere: trong 4 - 6 tuần đầu: uống với liều 50 - 100 mg/24 giờ chia làm 2 lần. Sau khi đỡ, giảm xuống liều thấp nhất có thể. và có thể ngưng điều trị sau 2 - 3 tháng. Tuy vậy, bệnh thường phải điều trị lại và kéo dài nhiều đợt.

Mô tả:


Bảo quản:
Thuốc độc bảng B.

THuốc cần được bảo quản nơi khô mát, trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Thuốc biến màu, tức bị hỏng.

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Coaprovel 300mg Coaprovel 300mg Product description: Coaprovel 300mg : Điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Kết hợp các liều cố định này được chỉ định dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất irbesartan hoặc hydrochlorothiazide. GT GT87422


Coaprovel 300mg


Dieu tri tang huyet ap nguyen phat. Ket hop cac lieu co dinh nay duoc chi dinh dung cho nhung benh nhan tang huyet ap khong duoc kiem soat thoa dang boi tung don chat irbesartan hoac hydrochlorothiazide.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212