Zocor 20mg

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần:
Dạng bào chế:
Công ty đăng ký: g.
Chỉ định:
Bệnh mạch vành: Ở người có nguy cơ cao bệnh mạch vành (có hoặc không có tăng lipid máu), như người bệnh tiểu đường, có tiền sử đột quỵ hoặc bệnh não khác, bệnh mạch ngoại biên hoặc đang có bệnh mạch vành, chỉ định Zocor để:
- Làm giảm nguy cơ tử vong chung do làm giảm tử vong do bệnh mạch vành;
- Làm giảm nguy cơ xảy ra các biến cố mạch máu lớn (bao gồm nhồi máu cơ tim không tử vong, tử vong do bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc phải làm các thủ thuật tái cấp máu cơ tim);
- Làm giảm nguy cơ xảy ra các biến cố chính ở mạch vành (bao gồm nhồi máu cơ tim không tử vong hoặc tử vong do bệnh mạch vành);
- Làm giảm nguy cơ đột quỵ;
- Làm giảm nhu cầu phải làm các thủ thuật tái cấp máu mạch vành (bao gồm phẫu thuật bắc cầu động mạch vành và nong mạch vành qua da);
- Làm giảm nhu cầu phải làm các thủ thuật tái cấp máu ở mạch ngoại biên và ở các mạch khác không phải mạch vành;
- Làm giảm nguy cơ phải nằm viện do cơn đau thắt ngực. Ở người bệnh đái tháo đường, Zocor làm giảm nguy cơ các biến chứng của mạch máu lớn ngoại biên (bao gồm các thủ thuật tái cấp máu ở mạch ngoại biên, cắt cụt chi dưới hoặc loét chân). Với người bệnh tăng cholesterol máu mà có bệnh mạch vành tim, Zocor làm chậm lại sự tiến triển của vữa xơ động mạch vành, bao gồm làm giảm sự phát triển của các tổn thương mới và những tắc nghẽn mới. Tăng lipid/máu:
- Dùng Zocor bổ sung hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng, làm hạ các thông số sau: cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B (apoB) và làm tăng HDL-C ở người có tăng cholesterol nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (tuýp IIa Fredrickson) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp (tuýp IIb Fredrickson), một khi sự đáp ứng với chế độ dinh dưỡng và với các biện pháp không dùng thuốc khác chưa thỏa mãn đầy đủ. Vì vậy, ZOCOR còn làm giảm tỷ số LDL-C/HDL-C và cholesterol toàn phần/HDL-C.
- Zocor còn được dùng điều trị người bệnh tăng triglycerid máu (tăng lipid máu tuýp IV Fredrickson).
- Chỉ định Zocor cho người rối loạn betalipoprotein máu tiên phát (tăng lipid máu tuýp III Fredrickson).
- Dùng ZOCOR hỗ trợ cho các chế độ dinh dưỡng và cho các biện pháp không phải là chế độ dinh dưỡng khác để điều trị người bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử nhằm làm giảm sự tăng cholesterol toàn phần, LDL-C và apo B.

Chống chỉ định:
ZOCOR bổ sung hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng để làm hạ mức cholesterol toàn phần, LDL-C, TG và apo B ở trẻ vị thành niên nam và nữ đã dậy thì ít nhất 1 năm, 10-17 tuổi, bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (HeFH).

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Zocor thường dung nạp tốt; phần lớn tác dụng ngoại ý là nhẹ và thoáng qua. Dưới 2% số người bệnh phải ngừng thuốc trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát là có liên quan đến tác dụng ngoại ý của Zocor. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trước khi đưa ra thị trường, tác dụng có hại của Zocor có tần số 1% và được nhà nghiên cứu công nhận là có thể, có khả năng hoặc chắc chắn là do thuốc, gồm: đau bụng, táo bón và đầy hơi. Những tác dụng ngoại ý khác ở 0,5-0,9% người bệnh, gồm nhức đầu và mệt mỏi. Hiếm gặp bệnh cơ. Trong nghiên cứu HPS trên 20.536 người bệnh, uống mỗi ngày 40 mg ZOCOR (n=10.269) hoặc placebo (n=10.267), tính an toàn được so sánh giữa người bệnh uống ZOCOR với người bệnh dùng placebo trong thời gian trung bình 5 năm. Trong thử nghiệm phân tích tổng hợp này, chỉ ghi lại những tác dụng có hại nghiêm trọng và những trường hợp ngừng thuốc do tác dụng có hại. Tần số ngừng thuốc do tác dụng ngoại ý là tương đương giữa 2 nhóm (4,8% số người bệnh uống ZOCOR so với 5,1% ở nhóm placebo). Tỷ lệ bệnh cơ là < 0,1% số người dùng ZOCOR. Tăng transaminase (trên 3 lần giới hạn trên của mức cho phép) gặp ở 0,21% (n=21) số người uống ZOCOR so với 0,09% (n=9) ở người bệnh dùng placebo. Trong công trình nghiên cứu 4S trên 4444 người bệnh, gồm có 2221 người bệnh được điều trị bằng Zocor liều 20-40mg và 2223 người bệnh dùng placebo, người ta thấy có sự tương đương về độ an toàn và độ dung nạp giữa các nhóm trong khoảng thời gian trung bình là 5,4 năm. Những tác dụng ngoại ý sau đây được ghi nhận hoặc trong thử nghiệm lâm sàng không đối chứng hoặc khi thuốc được dùng ở thị trường: buồn nôn, tiêu chảy, phát ban, khó tiêu, ngứa, rụng tóc, chóng mặt, co cơ, đau cơ, viêm tụy, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, nôn và thiếu máu. Hiếm gặp tiêu cơ vân và viêm gan/ vàng da. Hội chứng giống như quá mẫn cảm hiếm khi xảy ra, gồm một số dấu hiệu như phù mạch, hội chứng giống lupus, đau đa cơ dạng thấp, viêm cơ-da, viêm mạch, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tốc độ lắng máu, viêm khớp, đau khớp, mày đay, nhạy cảm ánh sáng, sốt, đỏ mặt, khó thở và khó ở.

Chú ý đề phòng:
ZOCOR bổ sung hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng để làm hạ mức cholesterol toàn phần, LDL-C, TG và apo B ở trẻ vị thành niên nam và nữ đã dậy thì ít nhất 1 năm, 10-17 tuổi, bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (HeFH).

Liều lượng:
ZOCOR bổ sung hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng để làm hạ mức cholesterol toàn phần, LDL-C, TG và apo B ở trẻ vị thành niên nam và nữ đã dậy thì ít nhất 1 năm, 10-17 tuổi, bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (HeFH).

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: CICLOSPORIN

Tên khác:


Thành phần:


Tác dụng:


Chỉ định:
Phòng thải bỏ mô ghép trong ghép thận, gan, tim hoặc tùy xương; bệnh mô ghép chống lại người được ghép. Viêm khớp dạng thấp; viêm da dị ứng; bệnh vảy nến do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định.

Quá liều:


Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thuốc. Không dùng cho người viêm khớp dạng thấp và người mắc bệnh vảy nến có chức năng thận không bình thường.

Tác dụng phụ:
Tăng creatinin và urê huyết liên quan đến liều dùng, phục hồi được và không liên quan đến sự thải bỏ mô; cảm giác nóng bừng ở tay và chân trong thời gian khởi đầu dùng thuốc; rối loạn điện giải như tăng kali huyết, giảm magnesi huyết; rối loạn chức năng gan, tăng acid uric huyết, tăng cholesterol huyết, tăng đường huyết, tăng huyết áp (đặc biệt là ở người bệnh ghép tim); tăng tỷ lệ u ác tính, tăng sinh lympho; dễ bị nhiễm khuẩn do miễn dịch giảm; rối loạn tiêu hoá; tăng sản lợi; chứng rậm lông; mệt mỏi; phản ứng dị ứng; giảm tiểu cầu (đôi khi kèm hội chứng tăng urê huyết tan máu); cũng có thể thiếu máu nhẹ; run, co giật, bệnh thần kinh; thống kinh hoặc mất kinh; viêm tuỵ; bệnh cơ hoặc yếu cơ; chuột rút; bệnh gút; phù; nhức đầu.

Thận trọng:
Theo dõi chức năng thận, tăng nồng độ creatinin và urê trong huyết thanh phụ thuộc vào liều dùng trong vài tuần đầu nên có thể phải giảm liều ở người ghép cơ quan (không bao gồm trường hợp đào thải ở người ghép thận) hoặc ngừng dùng ở người không ghép cơ quan; . Theo dõi chức năng gan (điều chỉnh liều, tùy theo hàm lượng bilirubin và enzym gan). Theo dõi huyết áp, ngừng thuốc nếu không kiểm soát được tăng huyết áp bằng các thuốc chống tăng huyết áp. Theo dõi kali
- huyết, đặc biệt nếu suy thận nặng (nguy cơ tăng kali
- huyết). Theo dõi magnesi
- huyết; tăng acid uric
- huyết. Định lượng lipid huyết trước và trong khi điều trị. Tránh dùng trong rối loạn chuyển hoá porphyrin. Thời kỳ mang thai; Thời kỳ cho con bú . Tương tác thuốc .

Tương tác thuốc:


Dược lực:


Dược động học:


Cách dùng:
Ghi nhớ: Phải dùng liều thấp hơn khi ciclosporin được dùng phối hợp với thuốc giảm miễn dịch khác.



Ghép cơ quan: Uống: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi 10
- 15 mg/kg 4
- 12 giờ trước phẫu thuật. Sau đó, mỗi ngày 10
- 15 mg/kg trong 1
- 2 tuần, rồi giảm còn 2
- 6 mg/kg mỗi ngày để duy trì. Điều chỉnh liều dùng tùy theo nồng độ thuốc trong máu và chức năng thận. Trường hợp truyền tĩnh mạch: Dùng liều bằng 1/3 liều uống và truyền trong thời gian 2
- 6 giờ.



Ghép tủy xương, bệnh mô ghép chống người được ghép: Uống: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi, mỗi ngày 12,5
- 15 mg/kg trong 2 tuần, bắt đầu vào ngày trước ghép. Sau đó, mỗi ngày 12,5 mg/kg trong 3
- 6 tháng, rồi giảm dần (có thể dùng đến 1 năm sau khi ghép). Trường hợp truyền tĩnh mạch trong 2
- 6 giờ: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi mỗi ngày 3
- 5 mg/kg trong 2 tuần, bắt đầu vào ngày trước ghép. Sau đó dùng liều duy trì bằng cách uống như trên.



Chuyển đổi biệt dược:



Khi chuyển từ biệt dược này sang biệt dược khác phải hết sức thận trọng. Cần phải tham khảo thông tin của các nhà sản xuất để biết thêm chi tiết.



Cách pha thuốc và sử dụng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất



Ghi chú: Dung dịch thuốc có chứa dầu thầu dầu đã được polyethoxy hoá nên thuốc có thể gây phản ứng phản vệ. Vì vậy, cần quan sát, theo dõi người bệnh chặt chẽ trong 30 phút đầu tiên từ khi bắt đầu truyền và sau đó phải theo dõi thường xuyên.

Mô tả:


Bảo quản:
Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 oC, không cần để trong tủ lạnh, không được để đông lạnh, tránh ánh sáng trực tiếp.

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:


Zocor 20mg


Benh mach vanh: O nguoi co nguy co cao benh mach vanh (co hoac khong co tang lipid mau), nhu nguoi benh tieu duong, co tien su dot quy hoac benh nao khac, benh mach ngoai bien hoac dang co benh mach vanh, chi dinh Zocor de: - Lam giam nguy co tu vong chung do lam giam tu vong do benh mach vanh; - Lam giam nguy co xay ra cac bien co mach mau lon (bao gom nhoi mau co tim khong tu vong, tu vong do benh mach vanh, dot quy hoac phai lam cac thu thuat tai cap mau co tim); - Lam giam nguy co xay ra cac bien co chinh o mach vanh (bao gom nhoi mau co tim khong tu vong hoac tu vong do benh mach vanh); - Lam giam nguy co dot quy; - Lam giam nhu cau phai lam cac thu thuat tai cap mau mach vanh (bao gom phau thuat bac cau dong mach vanh va nong mach vanh qua da); - Lam giam nhu cau phai lam cac thu thuat tai cap mau o mach ngoai bien va o cac mach khac khong phai mach vanh; - Lam giam nguy co phai nam vien do con dau that nguc. O nguoi benh dai thao duong, Zocor lam giam nguy co cac bien chung cua mach mau lon ngoai bien (bao gom cac thu thuat tai cap mau o mach ngoai bien, cat cut chi duoi hoac loet chan). Voi nguoi benh tang cholesterol mau ma co benh mach vanh tim, Zocor lam cham lai su tien trien cua vua xo dong mach vanh, bao gom lam giam su phat trien cua cac ton thuong moi va nhung tac nghen moi. Tang lipid/mau: - Dung Zocor bo sung ho tro cho che do dinh duong, lam ha cac thong so sau: cholesterol toan phan, LDL-cholesterol, apolipoprotein B (apoB) va lam tang HDL-C o nguoi co tang cholesterol nguyen phat, bao gom tang cholesterol mau co tinh gia dinh di hop tu (tuyp IIa Fredrickson) hoac tang lipid mau hon hop (tuyp IIb Fredrickson), mot khi su dap ung voi che do dinh duong va voi cac bien phap khong dung thuoc khac chua thoa man day du. Vi vay, ZOCOR con lam giam ty so LDL-C/HDL-C va cholesterol toan phan/HDL-C. - Zocor con duoc dung dieu tri nguoi benh tang triglycerid mau (tang lipid mau tuyp IV Fredrickson). - Chi dinh Zocor cho nguoi roi loan betalipoprotein mau tien phat (tang lipid mau tuyp III Fredrickson). - Dung ZOCOR ho tro cho cac che do dinh duong va cho cac bien phap khong phai la che do dinh duong khac de dieu tri nguoi benh tang cholesterol mau co tinh gia dinh dong hop tu nham lam giam su tang cholesterol toan phan, LDL-C va apo B.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212