Enaril 10

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần: Mỗi viên nén ENARIL 10 chứa: Enalapril .............................10 mg Tá dược vđ 1 viên nén
Dạng bào chế:
Công ty đăng ký: g.
Chỉ định:
Tăng huyết áp vô căn. Suy tim Suy thận mạn, bệnh thận do đái tháo đường (có tăng hoặc không tăng huyết áp). Sau nhồi máu cơ tim khi huyết động học đã ổn định.

Chống chỉ định:
Mẫn cảm với enalapril hay với bất cứ thành phần nào của thuốc. Phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển Hẹp động mạch thận, hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng. Phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Cách dùng: Dùng uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Liều lượng: Liều lượng phải được điều chỉnh theo từng người và loại bệnh. Tăng huyết áp vô căn: • Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn: 2,5 – 5 mg/ngày, uống 1 lần. • Liều duy trì : 10 – 20 mg/ngày, tối đa : 40 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần sáng – tối Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: phải ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi dùng enalapril. Nếu không ngưng được, phải dùng liều enalapril thấp (5 mg hoặc nhỏ hơn) để xác định tác dụng khởi đầu trên huyết áp, sau đó điều chỉnh liều cho phù hợp. Suy tim, rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: • Liều khởi đầu 2,5 mg/ngày, phải theo dõi sát để xác định tác dụng ban đầu lên huyết áp. • Điều chỉnh liều phù hợp và tăng dần tới liều duy trì 20 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần sáng – tối. • Việc theo dõi điều chỉnh liều có thể được tiến hành trong vòng 2 – 4 tuần. Đối với suy giảm chức năng thận: phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều. Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phối hợp thuốc chống tăng huyết áp.

Chú ý đề phòng:
Cách dùng: Dùng uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Liều lượng: Liều lượng phải được điều chỉnh theo từng người và loại bệnh. Tăng huyết áp vô căn: • Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn: 2,5 – 5 mg/ngày, uống 1 lần. • Liều duy trì : 10 – 20 mg/ngày, tối đa : 40 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần sáng – tối Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: phải ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi dùng enalapril. Nếu không ngưng được, phải dùng liều enalapril thấp (5 mg hoặc nhỏ hơn) để xác định tác dụng khởi đầu trên huyết áp, sau đó điều chỉnh liều cho phù hợp. Suy tim, rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: • Liều khởi đầu 2,5 mg/ngày, phải theo dõi sát để xác định tác dụng ban đầu lên huyết áp. • Điều chỉnh liều phù hợp và tăng dần tới liều duy trì 20 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần sáng – tối. • Việc theo dõi điều chỉnh liều có thể được tiến hành trong vòng 2 – 4 tuần. Đối với suy giảm chức năng thận: phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều. Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phối hợp thuốc chống tăng huyết áp.

Liều lượng:
Cách dùng: Dùng uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Liều lượng: Liều lượng phải được điều chỉnh theo từng người và loại bệnh. Tăng huyết áp vô căn: • Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn: 2,5 – 5 mg/ngày, uống 1 lần. • Liều duy trì : 10 – 20 mg/ngày, tối đa : 40 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần sáng – tối Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: phải ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi dùng enalapril. Nếu không ngưng được, phải dùng liều enalapril thấp (5 mg hoặc nhỏ hơn) để xác định tác dụng khởi đầu trên huyết áp, sau đó điều chỉnh liều cho phù hợp. Suy tim, rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: • Liều khởi đầu 2,5 mg/ngày, phải theo dõi sát để xác định tác dụng ban đầu lên huyết áp. • Điều chỉnh liều phù hợp và tăng dần tới liều duy trì 20 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần sáng – tối. • Việc theo dõi điều chỉnh liều có thể được tiến hành trong vòng 2 – 4 tuần. Đối với suy giảm chức năng thận: phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều. Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phối hợp thuốc chống tăng huyết áp.

Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Enaril 10 Enaril 10 Product description: Tăng huyết áp vô căn. Suy tim Suy thận mạn, bệnh thận do đái tháo đường (có tăng hoặc không tăng huyết áp). Sau nhồi máu cơ tim khi huyết động học đã ổn định.


Enaril 10


Tang huyet ap vo can. Suy tim Suy than man, benh than do dai thao duong (co tang hoac khong tang huyet ap). Sau nhoi mau co tim khi huyet dong hoc da on dinh.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212