Artrofort

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần: Glucosamine sulfate .....................314 mg
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:

- Hư xương
- khớp nguyên phát và thứ phát như: hư đốt sống cổ, khớp chậu hông, khớp xương cột sống , khớp xương cột sống
- cùng, khớp vai cánh tay, viêm quanh khớp, loãng xương, chứng đau lưng, gẫy xương, loạn dưỡng xương khớp, viêm khớp bán cấp và mãn tính.
- Cải thiện độ nhớt của hoạt dịch
- Làm tăng sản xuất của hoạt dịch.
- Làm giảm hoặc mất hẳn cơn đau khớp
- Cải thiện chức năng của khớp
- Làm giảm hoặc ức chế được quá trình thoái hoá

Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với Glucosamin.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
* Các triệu chứng khớp nhẹ và có mức độ :
- Uống 2 viên x 2 lần/ngày, dùng trong ít nhất 6 tuần (hoặc theo đơn của bác sỹ) * Triệu chứng hư khớp nghiêm trọng:
- Điều trị khởi đầu : Uống mỗi lần 2 viên, mỗi ngày uống 3 lần, dùng trong ít nhất 8 tuần.
- Điều trị tiếp tục : Uống mỗi lần 2 viên, mỗi ngày uống 2 lần, dùng trong 3-4 tháng ( hoặc theo đơn của bác sỹ) Nên uống trước mỗi bữa ăn 15 phút. Có thể dùng lâu dài mà không gây rối loạn trên dạ dày.

Chú ý đề phòng:
* Các triệu chứng khớp nhẹ và có mức độ :
- Uống 2 viên x 2 lần/ngày, dùng trong ít nhất 6 tuần (hoặc theo đơn của bác sỹ) * Triệu chứng hư khớp nghiêm trọng:
- Điều trị khởi đầu : Uống mỗi lần 2 viên, mỗi ngày uống 3 lần, dùng trong ít nhất 8 tuần.
- Điều trị tiếp tục : Uống mỗi lần 2 viên, mỗi ngày uống 2 lần, dùng trong 3-4 tháng ( hoặc theo đơn của bác sỹ) Nên uống trước mỗi bữa ăn 15 phút. Có thể dùng lâu dài mà không gây rối loạn trên dạ dày.

Liều lượng:
* Các triệu chứng khớp nhẹ và có mức độ :
- Uống 2 viên x 2 lần/ngày, dùng trong ít nhất 6 tuần (hoặc theo đơn của bác sỹ) * Triệu chứng hư khớp nghiêm trọng:
- Điều trị khởi đầu : Uống mỗi lần 2 viên, mỗi ngày uống 3 lần, dùng trong ít nhất 8 tuần.
- Điều trị tiếp tục : Uống mỗi lần 2 viên, mỗi ngày uống 2 lần, dùng trong 3-4 tháng ( hoặc theo đơn của bác sỹ) Nên uống trước mỗi bữa ăn 15 phút. Có thể dùng lâu dài mà không gây rối loạn trên dạ dày.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: GLUCOSAMINE SULFATE

Tên khác:
Glucosamin sulfate

Thành phần:
Glucosamine sulfate

Tác dụng:
Glucosamine là một amino-monosaccharide, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là muco-polysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp. Glucosamine sulfate đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương.

Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế glucosamine không những giảm triệu chứng của thoái khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.

Ðó là thuốc tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính, có đau hay không có đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp.

Chỉ định:
Tất cả các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát như thoái khớp gối, háng tay, cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp.

Quá liều:


Chống chỉ định:
Bệnh nhân có dị ứng với glucosamine sulfate.

Tác dụng phụ:
Hiếm gặp, nhìn chung rất nhẹ, thoảng qua.

Thận trọng:
Glucosamine không gây rối loạn dạ dày ruột nên có thể điều trị lâu dài. Ðiều trị nên nhắc lại 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh.

Thuốc dùng trong thời kỳ có thai cần thận trọng và theo dõi của bác sỹ.

Glucosamine là thuốc điều trị nguyên nhân nên tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần, vì vậy nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu.

Tương tác thuốc:


Dược lực:
Glucosamine tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp.

Dược động học:


Cách dùng:
Hội chứng thoái khớp nhẹ và trung bình: 2 viên (500mg) chia 2 lần/ngày.



Mô tả:


Bảo quản:
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để thuốc ở nhiệt độ phòng.



Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Artrofort Artrofort Product description: Artrofort : - Hư xương - khớp nguyên phát và thứ phát như: hư đốt sống cổ, khớp chậu hông, khớp xương cột sống , khớp xương cột sống- cùng, khớp vai cánh tay, viêm quanh khớp, loãng xương, chứng đau lưng, gẫy xương, loạn dưỡng xương khớp, viêm khớp bán cấp và mãn tính. - Cải thiện độ nhớt của hoạt dịch - Làm tăng sản xuất của hoạt dịch. - Làm giảm hoặc mất hẳn cơn đau khớp - Cải thiện chức năng của khớp - Làm giảm hoặc ức chế được quá trình thoái hoá GT GT88235


Artrofort


- Hu xuong - khop nguyen phat va thu phat nhu: hu dot song co, khop chau hong, khop xuong cot song , khop xuong cot song- cung, khop vai canh tay, viem quanh khop, loang xuong, chung dau lung, gay xuong, loan duong xuong khop, viem khop ban cap va man tinh. - Cai thien do nhot cua hoat dich - Lam tang san xuat cua hoat dich. - Lam giam hoac mat han con dau khop - Cai thien chuc nang cua khop - Lam giam hoac uc che duoc qua trinh thoai hoa
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212