Artose

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần: Celecoxib
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:

- Chữa lành các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp và của viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
- Làm giảm tần số pô-lyp u tuyến kết trực tràng trong bệnh pô-lyp u tuyến thuộc gia đình, và dùng như một phương cách điều trị hỗ trợ cho các săn sóc y khoa thông thường (ví dụ kiểm tra nội soi, phẫu thuật).

Chống chỉ định:
Ở các bệnh nhân đã có tăng cảm với Celecoxib hoặc các thành phần của viên thuốc; bệnh nhân đã có biểu hiện phản ứng dị ứng với sulphonamid, với aspirin hoặc chất kháng viêm không steroid khác; các bệnh nhân hen hoặc đã bị mày đay. Trường hợp nuôi con bú, thai nghén va phụ nữ có khả năng mang thai.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Trong 12 công trình nghiên cứu có kiểm chứng ở bệnh nhân dùng Celecoxib điều trị viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp, các phản ứng phụ không kể nguyên nhân sau đây đã xảy ra trên 2% bệnh nhân : mẫn da, đau bụng, nhìn mờ, tiêu chảy, mất ngủ, đầy hơi, khó tiêu, phù, chóng mặt, viêm hầu, tăng tính thụ cảm với bệnh nhiễm trùng ở ngực, họng và thận, viêm mũi, mày đay, viêm xoan và cao huyết áp. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát hoặc với placebo, tỉ lệ các bệnh nhân bỏ cuộc ngưng tham gia do tác dụng phụ của thuốc là 7.1% ở nhóm dùng Celecoxib và 6.1% ở nhóm dùng placebo. Tác dụng phụ trầm trọng xảy ra hiếm, có tần số thấp hơn 0.1% một số được báo cáo trong thời kỳ hậu tiếp thị, gồm ngất, suy tim xung huyết, nghẽn mạch phổi, tai nạn mạch não; nghẽn ruột, thủng ruột, xuất huyết tiêu hoá, viêm tuỵ, sỏi mật, viêm gan, vàng da, suy gan, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm bạch cầu, giảm glucosa huyết, mất điều hoà, suy thận cấp, viêm thận kẽ ; ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Sterens Johnson ; nhiễm khuẩn huyết ; phản ứng dạng phản vệ. Trong nghiên cứu lâm sàng bệnh Polyp u tuyến thuộc gia đình, tác dụng phụ duy nhất, mới, là loét nối ruột đã được quan sát ở 3 trong số 58 bệnh nhân, đều đã có tiền sử giải phẫu ở ruột. Các biến cố ngoại ý khác cũng tương tự như ở bệnh nhân tham gia dự công trình điều trị chứng viêm khớp có kiểm chứng với Celecoxib.

Chú ý đề phòng:
Phải thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp bệnh nhân bị phù, cao huyết áp, tiền sử suy tim, tiền sử bệnh dạ dày hoặc ruột, giảm thể tích máu, giảm chức năng thận, trường hợp dùng thuốc ngừa thai uống, trường hợp người cao tuổi và trẻ em dưới 18 tuổi.

Liều lượng:
Trong viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp, liều thấp nhất được dùng cho từng bệnh nhân. Có thể chỉ định không để ý đến thời điểm các bữa ăn.
- Viêm xương khớp: 200 mg/ngày, uống làm một liều duy nhất hoặc làm hai lần/ngày, mỗi lần 100 mg.
- Viêm khớp dạng thấp: Từ 100 mg đến 200 mg, 1 ngày 2 lần.
- Bệnh pôlyp u tuyến thuộc gia đình: Uống 400 mg (4 viên nang 100 mg) mỗi ngày 2 lần cùng với thức ăn. Vẫn tiếp tục các săn sóc y khoa cho bệnh nhân trong khi dùng viên nang Celecoxib. Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, liều thuốc dùng hàng ngày phải giảm khoảng 50%

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: CELECOXIB

Tên khác:


Thành phần:
Celecoxib

Tác dụng:
Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) được dùng để điều trị viêm khớp. Prostaglandin là những hóa chất góp phần quan trọng gây viêm khớp dẫn đến đau, nóng, sưng và đỏ. Celecoxib phong bế enzym tạo prostaglandin (cyclooxygenase 2), làm giảm nồng độ prostaglandin. Kết quả là giảm viêm và giảm sưng nóng đỏ đau đi kèm. Celecoxib khác với các NSAID khác ở chỗ thuốc ít gây viêm loét dạ dày ruột (chí ít là khi điều trị ngắn ngày) và không cản trở đông máu.



Chỉ định:
Ðiều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp ở người trưởng thành.

Quá liều:


Chống chỉ định:
- Bệnh nhân quá mẫn đã biết với celecoxib.

- Bệnh nhân có biểu hiện phản ứng dị ứng với các sulfonamid.

- Bệnh nhân có tiền sử bị bệnh suyễn, nổi mày đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.

Tác dụng phụ:
- Xuất huyết tiêu hóa, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau lưng, phù ngoại vi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, phát ban, viêm họng.Mặc dù loét dạ dày ruột có xảy ra khi dùng celecoxib, các nghiên cứu ngắn ngày cho thấy tỷ lệ mắc tai biến này thấp hơn các NSAID khác.

- Celecoxib không cản trở chức nǎng tiểu cầu, do đó không làm giảm đông máu dẫn đến tǎng chảy máu như các NSAID khác.

- Những tác dụng có hại hay gặp nhất là đau dầu, đau bụng, khó tiêu, ỉa chảy, buồn nôn, đầy hơi và mất ngủ. Những tác dụng phụ khác là choáng ngất, suy thận, suy tim, tiến triển nặng của cao huyết áp, đau ngực, ù tai, điếc, loét dạ dày ruột, xuất huyết, nhìn lóa, lo âu, mẫn cảm với ánh sáng, tǎng cân, giữ nước, các triệu chứng giống cúm, chóng mặt và yếu.

- Các dạng phản ứng dị ứng có thể xảy ra với celecoxib. Những người bị phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, khó thở) với sulfonamid (như Bactrim), aspirin hoặc các NSAID khác có thể bị dị ứng với celecoxib và không nên uống celecoxib.



Thận trọng:
- Bệnh nhân có tiền sử viêm loét đường tiêu hóa; bệnh thận tiến triển; bệnh nhân phù, cao huyết áp hoặc suy tim; bệnh nhân hen suyễn; phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú; bệnh nhân dưới 18 tuổi.

- Cần giảm liều ở những bệnh nhân suy gan trung bình. Không nên dùng celecoxib khi suy gan nặng.

- Thận trọng khi phối hợp celecoxib với thuốc ức chế men chuyển, các thuốc lợi tiểu furosemid và thiazid, thuốc kháng nấm fluconazol, thuốc chống đông warfarin. Bệnh nhân đang được điều trị với lithi cần được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu và chấm dứt việc điều trị với celecoxib.

Tương tác thuốc:
Sử dụng đồng thời celecoxib với aspirin hoặc các NSAID khác (ibuprofen, naproxen v.v...) có thể làm tǎng nguy cơ loét dạ dày ruột.

Fluconazol (DIFLUCAN) làm tǎng nồng độ celecoxib trong cơ thể do ức chế giáng hóa celecoxib trong gan. Do đó, trên bệnh nhân đang dùng fluconazol, nên bắt đầu điều trị celecoxib ở liều khuyến nghị thấp nhất.

Celecoxib làm tǎng 17% nồng độ lithi (ESKALITH) trong máu. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ liệu pháp lithi trong và sau khi điều trị celecoxib.

Những người uống trên ba ly rượu/ngày có thể tǎng nguy cơ loét dạ dày khi dùng NSAID, và điều này cũng đúng với celecoxib.





Dược lực:
Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) được dùng để điều trị viêm khớp.

Dược động học:
- Hấp thu: thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng cao khoảng 90%.

- Phân bố: liên kết với protein huyết tương trên 85%.

- Chuyển hoá: ở gan.

- Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 17 giờ.

Cách dùng:
Cần thăm dò liều dùng thấp nhất cho từng bệnh nhân.

- Bệnh viêm xương khớp: 200mg x 1lần/ngày hoặc 100mg x 2lần/ngày.

- Viêm khớp dạng thấp: 100-200mg x 2lần/ngày.

Dùng liều thấp nhất có hiệu quả tuỳ theo từng bệnh nhân. Để xử trí viêm xương khớp liều thường là 100mg 2 lần/ngày hoặc 200mg 1 lần. Đối với viêm khớp dạng thấp liều thường là 100 hoặc 200mg 2 lần/ngày.



Mô tả:


Bảo quản:
Cần bảo quản viên nang ở nhiệt độ 25oC. Cũng có thể giữ thuốc trong thời gian ngắn trong nhiệt độ từ 15-30oC.

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Artose Artose Product description: Artose : - Chữa lành các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp và của viêm khớp dạng thấp ở người lớn. - Làm giảm tần số pô-lyp u tuyến kết trực tràng trong bệnh pô-lyp u tuyến thuộc gia đình, và dùng như một phương cách điều trị hỗ trợ cho các săn sóc y khoa thông thường (ví dụ kiểm tra nội soi, phẫu thuật). GT GT88236


Artose


- Chua lanh cac dau hieu va trieu chung cua viem xuong khop va cua viem khop dang thap o nguoi lon. - Lam giam tan so po-lyp u tuyen ket truc trang trong benh po-lyp u tuyen thuoc gia dinh, va dung nhu mot phuong cach dieu tri ho tro cho cac san soc y khoa thong thuong (vi du kiem tra noi soi, phau thuat).
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212