Fumafer B9

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần: Sắt (II) fumarat; Acid folic
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Điều trị thiếu máu thiếu sắt (thường xuất huyết mạn hoặc tiềm ẩn). Phòng ngừa thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ mang thai và các bà mẹ sau khi sanh đang hoặc không cho con bú, khi nguồn thực phẩm không được đảm bảo cung cấp đầy đủ.

Chống chỉ định:
Thừa sắt. Tiền căn dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Rối loạn tiêu hóa có thể có như: buồn nôn, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy và đau bụng. Khả năng phản ứng dị ứng

Chú ý đề phòng:
Dùng lượng trà lớn sẽ ức chế sự hấp thu sắt. Tình trạng thiếu acid folic có thể gây ra bởi một số thuốc chống động kinh, ngừa thai (uống), kháng lao, rượu và các chất đối kháng acid folic như aminopterin, methotrexate, pyrimethamine, trimethoprim và sulphonamide. Thuốc có thể gây đi cầu phân đen hoặc xám.

Liều lượng:
Một viên tương đương 66 mg sắt, uống thuốc trước bữa ăn với nhiều nước. Dành cho người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: + Điều trị: 100-200 mg sắt nguyên tố/ngày hoặc 2-3 viên/ngày. + Phòng ngừa: Phụ nữ mang thai: 1 viên/ngày. Thời gian điều trị: 3-6 tháng.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: FOLIC ACID

Tên khác:
Vitamin B9

Thành phần:
Acid folic

Tác dụng:
Trong cơ thể, Acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

Chuyển serin thành glycin với sự tham gia của vitamin B9.

Chuyển deoxyuridylat thành thymidylat để tạo ADN-thymin.

Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

Chỉ định:
Ðiều trị và phòng tình trạng thiếu acid folic (không do chất ức chế, dihydrofolat reductase).



Quá liều:


Chống chỉ định:
Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.

Tác dụng phụ:
Nói chung acid folic dung nạp tốt.

Hiếm gặp:

Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.

Thận trọng:
Không dung nạp với thuốc (ngưng dùng)Không được dùng acid folic riêng biệt hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn.

Các chế phẩm đa vitamin có chứa acid folic có thể nguy hiểm vì che lấp mức đọ thiếu thực sự vitamin B12 trong bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.

Mặc dù acid folic có thể gây ra đáp ứng tạo máu ở người bệnh bị thiếu máu nguyên hồng cầukhổng lồ do thiếu vitamin B12, nhưng vãn không được dùng nó một cách đơn độc trong trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hoá tuỷ sống bán cấp.

Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.

Tương tác thuốc:
Folat và sulphasalazin: Hấp thu folat có thể bị giảm.

Folat và thuốc tránh thai uống: Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.

Acid folic và các thuốc chống co giật: Nếu dùng acid folic để nhằm bổ sung thiếu folat có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.

Acid folic và cotrimoxazol: Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.

Dược lực:
Acid folic là vitamin thuộc nhóm B ( vitamin B9 ).

Dược động học:
- Hấp thu: Acid folic trong tự nhiêm tồn tại dưới dạng polyglutamat vào cơ thể được thuỷ phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu.

- Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể vào được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và tập trung tích cực trong dịch não tuỷ.

- Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu.

Cách dùng:
Ðiều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

Khởi đầu: Uống 5 mg mỗi ngày, trong 4 tháng; trường hợp kém hấp thu, có thể cần tới 15 mg mỗi ngày.

Duy trì: 5 mg, cứ 1 - 7 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh.

Trẻ em đưới 1 tuổi: 500 microgam/kg mỗi ngày;

Trẻ em trên 1 tuổi, như liều người lớn.

Ðể đảm bảo sức khỏe của người mẹ và thai, tất cả phụ nữ mang thai nên được ăn uống đầy đủ hay uống thêm acid folic nhằm duy trì nồng độ bình thường trong thai. Liều trung bình là 200 - 400 microgam mỗi ngày.

Những phụ nữ đã có tiền sử mang thai lần trước mà thai nhi bị bất thường ống tủy sống, thì có nguy cơ cao mắc lại tương tự ở lần mang thai sau. Những phụ nữ này nên dùng 4 - 5 mg acid folic mỗi ngày bắt đầu trước khi mang thai và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.

Mô tả:


Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Fumafer B9 Fumafer B9 Product description: Fumafer B9 : Điều trị thiếu máu thiếu sắt (thường xuất huyết mạn hoặc tiềm ẩn). Phòng ngừa thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ mang thai và các bà mẹ sau khi sanh đang hoặc không cho con bú, khi nguồn thực phẩm không được đảm bảo cung cấp đầy đủ. GT GT88503


Fumafer B9


Dieu tri thieu mau thieu sat (thuong xuat huyet man hoac tiem an). Phong ngua thieu sat va acid folic o phu nu mang thai va cac ba me sau khi sanh dang hoac khong cho con bu, khi nguon thuc pham khong duoc dam bao cung cap day du.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212