Calcibest 600mg

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần: Calci (dưới dạng Calcium Carbonate và Dibasic Calcium Phosphate); Magnesi (dưới dạng Magnesium Oxide); Phosphor (dưới dạng Dibasic Calcium Phosphate); Fructo Oligosaccharide
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:

- Đáp ứng nhu cầu calci trong thời kỳ tăng nhu cầu calci như trẻ đang tăng trưởng, tuổi dậy thì, người bị gãy xương,... để duy trì xương và răng chắc khỏe.
- Ngăn ngừa nguy cơ loãng xương ở phụ nữ trong giai đoạn trước và sau mãn kinh, người cao tuổi.
- Đáp ứng nhu cầu calci tăng ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
- Tăng calci huyết (hàm lượng calci tăng bất bình thường trong máu)
- Tăng calci niệu (thải trừ calci quá mức trong nước tiểu)
- Sỏi calci (sỏi thận)
- Bất động lâu ngày kèm theo tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Dùng calci liều cao thỉnh thoảng có thể gây tiêu chảy hay táo bón.

Chú ý đề phòng:
Thận trọng khi sử dụng thuốc này trong điều trị lâu dài hoặc bệnh nhân bị suy thận. Cần kiểm tra hàm lượng calci trong nước tiểu và máu.

Liều lượng:
Liều dùng cho người lớn: 1 (một) viên mỗi ngày, hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: CALCIUM CARBONATE

Tên khác:
Calci carbonat

Thành phần:
Calcium Carbonate

Tác dụng:
Calcium Carbonate cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng sau: Trung hòa axit do đó làm giảm axit trào ngược.



Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi.

Chỉ định:
Calcium Carbonate được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau: 

- Bổ sung canxi

- Dạ dày chua

- Rối loạn dạ dày

- Acid khó tiêu

- Ợ nóng

Quá liều:


Chống chỉ định:
Độ nhạy cao với Calcium Carbonate là chống chỉ định. Ngoài ra, Calcium Carbonate không nên được dùng nếu bạn có những bệnh chứng sau:

Bệnh thận

Khối u mà tan xương

Sarcoidosis

Tăng cường hoạt động của tuyến cận giáp

lượng lớn canxi trong máu

mất nước trầm trọng cơ thể

phong trào ruột không đầy đủ hoặc không thường xuyên

sỏi thận

Tác dụng phụ:
Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

Buồn nôn

Táo bón

Đau đầu

ĂN mất ngon

Ói mửa

Thận trọng:
Trước khi dùng thuốc này, hãy thông báo cho bác sĩ danh sách hiện tại những loại thuốc, sản phẩm không kê đơn (ví dụ: vitamin, thảo dược bổ sung, v.v...), dị ứng, những bệnh đang mắc, và tình trạng sức khỏe hiện tại (ví dụ: mang thai, sắp mổ, v.v...). Một vài tình trạng sức khỏe có thể khiến bạn dễ gặp tác dụng phụ của thuốc hơn. Dùng thuốc như chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn được in ra đi kèm sản phẩm. Liều lượng phụ thuộc vào tình trạng của bạn. Hãy nói với bác sĩ nếu tình trạng của bạn duy trì hay xấu đi. Một số điểm quan trọng cần tư vấn được liệt kê dưới đây.

Bọn trẻ

Có thai, lên kế hoạch để có thai hoặc cho con bú

Dùng thuốc này với một ly nước đầy

Tương tác thuốc:
Nếu bạn dùng thuốc khác hoặc sản phẩm không kê đơn cùng lúc, công dụng của Calcium Carbonate có thể thay đổi. Điều này có thể tăng rủi ro xảy ra tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc không hoạt động đúng cách. Hãy nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, vitamin, thảo dược bổ sung bạn đang dùng để bác sĩ có thể giúp bạn phòng chống hoặc kiểm soát tương tác thuốc. Calcium Carbonate có thể tương tác với những loại thuốc và sản phẩm sau:

Alendronate

Calcium acetate

Ciprofloxacin

Digoxin

Doxycycline

Levofloxacin

Potassium phosphate

Sodium polystyrene sulfonate

Dược lực:


Dược động học:


Cách dùng:
Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loãng xương:



2500 – 7500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều.



Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị giảm canxi máu:



900 – 2500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể được điều chỉnh khi cần thiết để đạt mức độ canxi huyết thanh bình thường.



Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa:



300 – 8000 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm các triệu chứng của bệnh đau bao tử.



Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được dùng vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.



Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị lóet tá tràng:



1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.



Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loét dạ dày



1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.



Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị ăn mòn thực quản:



1250 – 3750 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết axit hồi ứng có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã được sử dụng thường xuyên để kiểm soát việc ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.



Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.



Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh dạ dày trào ngược



1250 – 3750 mg/ngày uống trong 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết nhiều axit trở lại có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã thường xuyên được sử dụng trong việc điều trị ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.



Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Mô tả:


Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Calcibest 600mg Calcibest 600mg Product description: Calcibest 600mg : - Đáp ứng nhu cầu calci trong thời kỳ tăng nhu cầu calci như trẻ đang tăng trưởng, tuổi dậy thì, người bị gãy xương,... để duy trì xương và răng chắc khỏe. - Ngăn ngừa nguy cơ loãng xương ở phụ nữ trong giai đoạn trước và sau mãn kinh, người cao tuổi. - Đáp ứng nhu cầu calci tăng ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ. GT GT88707


Calcibest 600mg


- Dap ung nhu cau calci trong thoi ky tang nhu cau calci nhu tre dang tang truong, tuoi day thi, nguoi bi gay xuong,... de duy tri xuong va rang chac khoe. - Ngan ngua nguy co loang xuong o phu nu trong giai doan truoc va sau man kinh, nguoi cao tuoi. - Dap ung nhu cau calci tang o phu nu mang thai va cho con bu. Hoac theo su huong dan cua bac si.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212