Atussin tablet

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý: Tác dụng đối với máu
Thành phần: Dextromethorphan Clorpheniramin Guaifenesin
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Tham vấn y khoa: Bác sĩ CKII Lê Hữu Lương - Biên tập viên: Hằng Nguyễn
Chỉ định:
Kiểm soát hữu hiệu các cơn ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà sởi, viêm phổi
- phế quản, viêm họng viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổ bị kích ứng, hút thuốc lá quá độ, hít phải chất kích ứng, và ho có nguần ngốc tâm sinh.

Chống chỉ định:
Không nên sử dụng thuốc cho những bệnh nhân bị hẹn suyễn, suy hô hấp, glaucom góc hẹp, và ứ nước tiều do rối loạn niệu đạo
- tuyến tiền liệt. Thuốc cũng chỉ định cho những bệnh nhân đang sử dụng các chất ức chế monoamine oxidase hoặc những bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Tác dụng an thần thay đổi từ ngầy ngật đến ngủ sâu có thể xảy ra nhưng sẽ giảm sau vài ngày. Các tác dụng phụ khác bao gồm rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh trung ương nhẹ. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Chú ý đề phòng:
Thuốc có thể làm buồn ngủ, mất nhanh nhẹn. Các bệnh nhân dùng thuốc này không nên điều khiển xe, máy móc, hoặc các phương tiện vận chuyển khác vì thiếu chú ý có thể dẫn tai nạn. Lúc có thai: ATUSSIN đã được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng ở phụ nữ mang thai nhưng không thấy tác dụng có hại. Trong khi đó có nhiều báo cáo nêu lên khả năng gây dị tật bào thai do dùng các loại thuốc kháng histamin khác, mối quan hệ nhân quả này đã bị bác bỏ.

Liều lượng:
Uống mỗi 6 đến 8 giờ hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi 1
- 2 viên nén

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: CLORPHENIRAMIN

Tên khác:
Chlorpheniramine

Thành phần:
Clopheniramin maleat

Tác dụng:
Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.

Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Chỉ định:
Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

Quá liều:
Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25-50 mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và truỵ tim mạch, loạn nhịp.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.

Chống chỉ định:
Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.

Các cơn hen cấp.

Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

Glaucom góc hẹp.

Tắc cổ bàng quang.

Loét dạ dày, tắc môn vị - tá tràng.

Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

Tác dụng phụ:
Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.

Thận trọng:
Glôcôm góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt. Phải kiêng rượu. Khi lái xe & vận hành máy.

Tương tác thuốc:
Có thể che khuất các dấu hiệu về thính giác do các thuốc như aminoside gây ra.

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.

Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Dược lực:
Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

Dược động học:
- Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

- Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

- Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl - didesmethyl - clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

- Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ.

Cách dùng:
Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ < 12 tuổi: 1/2 viên/lần, 2-3 lần/ngày.

Mô tả:


Bảo quản:
bảo quản nơi khô, mát, dưới 30 độ C.

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Atussin tablet Atussin tablet Product description: Atussin tablet : Kiểm soát hữu hiệu các cơn ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà sởi, viêm phổi - phế quản, viêm họng viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổ bị kích ứng, hút thuốc lá quá độ, hít phải chất kích ứng, và ho có nguần ngốc tâm sinh. GT GT90638


Atussin tablet


Kiem soat huu hieu cac con ho do cam lanh, cum, lao, viem phe quan, ho ga soi, viem phoi - phe quan, viem hong viem thanh quan, viem khi quan, viem khi phe quan, mang pho bi kich ung, hut thuoc la qua do, hit phai chat kich ung, va ho co nguan ngoc tam sinh.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212