Evadrox-500mg

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần: Cefadroxil: 250mg
Dạng bào chế:
Công ty đăng ký: g.
Chỉ định:
Cefadroxil được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận
- bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản
- phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng. Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn. Với những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương, penicilin vẫn là thuốc ưu tiên được chọn, các kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 chỉ là thuốc được chọn thứ hai để sử dụng. Ghi chú: Cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần khảo sát chức năng thận ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận

Chống chỉ định:
Cefadroxil chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):

- Hiếm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Dị ứng: mề đay, nổi ban.

Chú ý đề phòng:
Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta
- lactam, nên phải có sự thận trọng thích đáng và sẵn sàng có mọi phương tiện để điều trị phản ứng choáng phản vệ khi dùng cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefadroxil, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp. Thận trọng khi dùng cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận. Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc. Ðã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị ỉa chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng. Chưa có đủ số liệu tin cậy chứng tỏ dùng phối hợp cefadroxil với các thuốc độc với thận như các aminoglycosid có thể làm thay đổi độc tính với thận. Kinh nghiệm sử dụng cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. Cần thận trọng khi dùng cho những người bệnh này. Thời kỳ mang thai: Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, việc sử dụng an toàn cephalosporin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định dứt khoát. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết. Thời kỳ cho con bú: Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Liều lượng:
Cefadroxil ổn định trong môi trường pH của dạ dày và có thể uống khi no. Người lớn và trẻ em > 40Kg Liều dùng thông thường 500mg
- 1g x 2 lần mỗi ngày, tuỳ theo mức độ nhiễm trùng. Đối với nhiễm trùng da
- mô mềm, và nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng: 1g một lần/ngày. Người lớn tuổi: Không cần chỉnh liều trừ khi có bằng chứng suy thận. Trẻ em 50ml/phút.
- Liều khở đầu: 500
- 1g, các liều tiếp theo được đề nghị:
- Độ thanh thải Greatinin 26
- 50ml/phút: 500
- 1g mỗi 12 giờ.
- Độ thanh thải Creatinin 11
- 25ml/phút: 500
- 1g mỗi 24 giờ.
- Độ thanh thải Greatinin 0
- 10ml/phút: 500
- 1g mỗi 36 giờ.

Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Evadrox-500mg Evadrox-500mg Product description: Cefadroxil được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng. Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn. Với những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương, penicilin vẫn là thuốc ưu tiên được chọn, các kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 chỉ là thuốc được chọn thứ hai để sử dụng. Ghi chú: Cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần khảo sát chức năng thận ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận


Evadrox-500mg


Cefadroxil duoc chi dinh trong dieu tri cac nhiem khuan the nhe va trung binh do cac vi khuan nhay cam: Nhiem khuan duong tiet nieu: Viem than - be than cap va man tinh, viem bang quang, viem nieu dao, nhiem khuan phu khoa. Nhiem khuan duong ho hap: Viem amidan, viem hong, viem phe quan - phoi va viem phoi thuy, viem phe quan cap va man tinh, ap xe phoi, viem mu mang phoi, viem mang phoi, viem xoang, viem thanh quan, viem tai giua. Nhiem khuan da va mo mem: Viem hach bach huyet, ap xe, viem te bao, loet do nam lau, viem vu, benh nhot, viem quang. Cac nhiem khuan khac: Viem xuong tuy, viem khop nhiem khuan. Voi nhung truong hop nhiem khuan do vi khuan Gram duong, penicilin van la thuoc uu tien duoc chon, cac khang sinh cephalosporin the he 1 chi la thuoc duoc chon thu hai de su dung. Ghi chu: Can tien hanh nuoi cay va thu nghiem tinh nhay cam cua vi khuan truoc va trong khi dieu tri. Can khao sat chuc nang than o nguoi benh suy than hoac nghi bi suy than
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212
>