Glonacin 3

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần: 3 M.I.U.: spiramycin
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và các nhiễm khuẩn sinh dục không phải do lậu cầu. Điều trị dự phòng viêm màng não cầu khuẩn khi có chống chỉ định với rifampicin. Phòng ngừa nhiễm Toxoplasma trong thời kỳ mang thai. Điều trị dự phòng tái phát sốt thấp khớp ở người bệnh dị ứng với penicilin.

Chống chỉ định:
Chống chỉ định sử dụng GLONACIN ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với spiramycin hoặc erythromycin, phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Các tác dụng không mong muốn thường gặp như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu. Đôi khi mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, viêm kết tràng cấp, nổi mẩn trên da, mày đay. Hiếm khi xảy ra phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng spiramycin dài ngày. Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: nôn hoặc tiêu chảy kéo dài.

Chú ý đề phòng:
Nên thận trọng khi sử dụng cho người có rối loạn chức năng gan. Sử dụng cho phụ nữ có thai: Spiramycin không gây hại khi dùng cho người đang mang thai. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú: Spiramycin bài tiết trong sữa mẹ, GLONACIN thường không được khuyên dùng trong thời kỳ đang cho con bú.

Liều lượng:
GLONACIN 3 M.I.U. không thích hợp dùng cho trẻ em. Liều thông thường:
- Người lớn: uống liều 6
- 9 M.I.U. mỗi ngày, chia làm 2-3 lần.
- Trẻ em: uống liều 150.000 I.U./kg thể trọng mỗi ngày, chia làm 2-3 lần. Điều trị dự phòng viêm màng não cầu khuẩn:
- Người lớn: uống liều 3 M.I.U., cứ 12 giờ một lần, trong 5 ngày.
- Trẻ em: uống liều 75.000 I.U./kg thể trọng, cứ 12 giờ một lần, trong 5 ngày. Phòng ngừa nhiễm Toxoplasma trong thời kỳ mang thai: 9 M.I.U. mỗi ngày, chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần. Nên uống thuốc ít nhất 2 giờ trước khi ăn hoặc 3 giờ sau khi ăn.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: SPIRAMYCIN

Tên khác:
Acetyl spiramycin

Thành phần:
Spiramycin

Tác dụng:
Spiramycine có phổ kháng khuẩn rộng hơn và hiệu lực mạnh hơn erythromycin.

Vi khuẩn thường nhạy cảm (MIC ≤ 1mcg/ml): hơn 90% chủng nhạy cảm.

Streptococcus, Staphylococcus nhạy cảm với méticilline, Rhodococcus equi, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Corynebacterium diphteriae, Moraxella, Mycoplasma pneumoniae, Coxiella, Chlamydia trachomatis, Treponema palidum, Borrelia burgdorferi, Leptospira, Propionibacterium acnes, Actinomyces, Eubacterium, Porphyromonas, Mobiluncus, Mycoplasma hominis.

Vi khuẩn nhạy cảm trung bình: kháng sinh có hoạt tính trung bình in vitro, hiệu quả lâm sàng tốt có thể được ghi nhận nếu nồng độ kháng sinh tại ổ nhiễm cao hơn MIC: Neisseria gonorrhoeae, Vibrio, Ureaplasma, Legionella pneumophila.

Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm: Vì tỉ lệ đề kháng thụ đắc thay đổi nên độ nhạy cảm của vi khuẩn không thể xác định nếu không thực hiện kháng sinh đồ: Streptococcus pneumoniae, Enterococcus, Campylobacter coli, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens.

Vi khuẩn đề kháng (MIC > 4mcg/ml): hơn 50% chủng đề kháng.

Staphylococcus kháng meticillin, Enterobacteriaceae, Pseudomonas, Acinetobacter, Nocardia, Fusobacterium, Bacteroides fragilis, Haemophilus influenzae và para-influenzae.

Spiramycine có tác dụng in vitro và in vivo trên Toxoplasma gondii.

Chỉ định:
Các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm:

- Viêm họng.

- Viêm xoang cấp.

- Bội nhiễm viêm phế quản cấp.

- Cơn kịch phát viêm phế quản mãn.

- Viêm phổi cộng đồng ở những người:

- không có yếu tố nguy cơ,

- không có dấu hiệu lâm sàng nặng,

- thiếu những yếu tố lâm sàng gợi đến nguyên nhân do pneumocoques.

Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, macrolides được chỉ định trong bất cứ trường hợp bệnh nặng nhẹ hoặc cơ địa nào.

- Nhiễm trùng da lành tính: chốc lở, chốc lở hóa của bệnh da, chốc loét, nhiễm trùng da-dưới da (đặc biệt viêm quầng).

- Nhiễm trùng miệng.

- Nhiễm trùng sinh dục không do lậu cầu.

- Phòng ngừa viêm màng não do màng não cầu: Trong trường hợp chống chỉ định với rifampicine, mục đích là diệt N. meningitidis ở mũi hầu. Spiramycine không dùng để điều trị viêm màng não do màng não cầu, mà chỉ được chỉ định trong phòng ngừa cho bệnh nhân đã điều trị lành bệnh, trước khi trở lại sinh hoạt trong tập thể và cho người đã tiếp xúc với bệnh nhân trong 10 ngày trước khi nhập viện.

- Phòng ngừa tái phát thấp khớp cấp ở bệnh nhân dị ứng với penicillin.

- Bệnh Toxoplasma ở phụ nữ có thai.

Quá liều:


Chống chỉ định:
Dị ứng với spiramycine.

Tác dụng phụ:
Hiếm: buôn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, biểu hiện dị ứng ngoài da.

Thận trọng:
Spiramycine không bài tiết dưới dạng có hoạt tính qua thận, do đó không cần điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Lúc có thai: Spiramycin có thể dùng cho phụ nữ có thai mà không gây bất cứ một phản ứng bất lợi nào.

Lúc nuôi con bú: Vì spiramycine qua sữa mẹ, nên khuyên ngưng cho con bú khi đang dùng thuốc.

Tương tác thuốc:
Lưu ý khi phối hợp:

- Levodopa: ức chế sự hấp thu của carbidopa với giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều levodopa.

Dược lực:
Spiramycine là kháng sinh họ macrolide.

Dược động học:
- Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh (thời gian bán hấp thu: 20 phút), nhưng không hoàn toàn, sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

- Phân bố: Sau khi uống 6 triệu đơn vị, nồng độ huyết thanh tối đa đạt 3,3mcg/ml, thời gian bán hủy 8 giờ. Khuếch tán cực tốt vào nước bọt và mô: Phổi: 20-60mcg/g; Amygdale: 20-80mcg/g; Xoang bị nhiễm trùng: 75-110mcg/g; Xương: 5-100mcg/g. 10 ngày sau khi ngưng điều trị, vẫn còn 5-7mcg/g hoạt chất trong lá lách, gan, thận. Spiramycin không qua dịch não tủy, qua sữa mẹ. Ít liên kết với protein huyết tương (khoảng 10%).

Macrolides xuyên vào và tập trung trong thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phế nang).

Ở người, đạt nồng độ cao trong thực bào. Ðặc tính này giải thích hoạt tính của các macrolides đối với các vi khuẩn nội bào.

- Chuyển hóa: Chuyển hóa chậm tại gan. Các chất chuyển hóa và vẫn có hoạt tính chưa biết rõ.

- Thải trừ: 10% liều uống được thải trừ qua nước tiểu, thải trừ rất nhiều qua mật; nồng độ trong mật 15-40 lần cao hơn nồng độ huyết thanh. Một lượng khá lớn được tìm thấy trong phân.

Cách dùng:
Người lớn: 2-3 viên 3MUI hoặc 4-6 viên 1,5MUI (tức 6-9MUI) một ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.

Nhũ nhi và trẻ em: 150.000-300.000UI/kg/ngày, chia làm 2-3 lần

Viên 3MUI không sử dụng cho trẻ em.

Phòng ngừa viêm màng não do não cầu khuẩn:

Người lớn: 3MUI/12 giờ, trong 5 ngày.

Trẻ em: 75.000UI/kg/12 giờ, trong 5 ngày.

Mô tả:


Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Glonacin 3 Glonacin 3 Product description: Glonacin 3 : Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và các nhiễm khuẩn sinh dục không phải do lậu cầu. Điều trị dự phòng viêm màng não cầu khuẩn khi có chống chỉ định với rifampicin. Phòng ngừa nhiễm Toxoplasma trong thời kỳ mang thai. Điều trị dự phòng tái phát sốt thấp khớp ở người bệnh dị ứng với penicilin. GT GT91223


Glonacin 3


Dieu tri nhiem khuan do cac vi khuan nhay cam voi spiramycin trong cac truong hop nhiem khuan duong ho hap, da va cac nhiem khuan sinh duc khong phai do lau cau. Dieu tri du phong viem mang nao cau khuan khi co chong chi dinh voi rifampicin. Phong ngua nhiem Toxoplasma trong thoi ky mang thai. Dieu tri du phong tai phat sot thap khop o nguoi benh di ung voi penicilin.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212