Powercort cream

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý: DD thẩm phân phúc mạc
Thành phần: Clobetasol Propionate
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Kem Powercort có tác động đặc hiệu khi được dùng trong điều trị ngắn ngày các bệnh về da khó điều trị như bệnh vẩy nến (ngoại trừ vầy nến dạng mảng lan rộng), eczema khó điều trị, liken phẳng, lupus ban đỏ dạng đĩa và bệnh da khác không đáp ứng thoả đáng với các corticosteroid hoạt tính kém hơn.

Chống chỉ định:
Không được sử dụng những sản phẩm này cho trẻ em dưới 12 tuổi. Thuốc cũng bị chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Cũng như các corticosteroid dùng ngoài khác, những sản phẩm này không được dùng trong trường hợp trứng cá đỏ, mụn trứng cá, viêm da quanh miệng, nhiễm virút nguyên phát ở da .

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Hầu hết những phản ứng phụ thông thường được báo cáo của kem clobetasol xảy ra cục bộ và bao gồm cảm giác nóng và châm chích. Phản ứng phụ ít phổ biến hơn là ngứa, leo da, nứt da. Những phản ứng phụ tại chỗ không thông thường sau đây được báo cáo khi sử dụng corticosroid dùng ngoài. Những phản ứng phụ này được sắp xếp theo thứ tự xảy ra giảm dần là nóng, ngứa, viêm da dị ứng tiếp xúc , nhũng da, nhiễm khuẩn thứ phát teo da, rạn da và kẽ. Sự hấp thu toàn thân của corticosroid gây ra ức chế hồi phục trục HPA, biểu hiện hội chứng cushing, tăng glucose huyết, glucose niệu ở một số bệnh nhân . Những trường hợp cá biệt, điều trị (hoặc ngừng điều trị) bệnh vẩy nến bằng corticosroid được cho là đã khởi phát dạng mụn mủ của bệnh. Phải thông báo ngay cho thầy thuốc , nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra.

Chú ý đề phòng:
Clobetasol propionate là một corticosteroid dùng ngoài hoạt tính mạnh, có thể ức chế trục HPA với liều thấp hơn 20g trong ngày. Sự hấp thu toàn than của corticosteroid dùng ngoài dẫn đến kết quả ức chế hồi phục trục hạ đồi
- tuyến yên
- thượng thận, biểu hiện bởi hội chứng cushing, tăng glucose huyết, glucose niệu ở một số bệnh nhân. Các yếu tố làm tăng thêm sự hấp thu toàn than bao gồm sử dụng các corticosteroidhoạt tính mạnh hơn . Sử dụng trên diện tích bề mặt rộng, sử dụng kéo dài và sử dụng kèm theo sự băng kín. Vì vậy, những bệnh nhân dùng tại chỗ liều cao steroid có hoạt tính trên diện tích bề mặt rộng cần đựơc kiểm tra định kỳ dấu hiệu của sự ức chế trục HPA bằng các xét nghiệm cortisol trong nước tiểu và sự kích thích ACTH. Nếu phát hiện sự ức chế trục HPA, phải ngưng dùng thuốc, giảm số lần dùng thuốc hoặc sử dụng steroid hoạt tính yếu hơn. Thường thì sự phục hồi chức năng trục HPA nhanh chóng và hoàn toàn khi ngưng dùng thuốc. Nếu sử dụng cho mí mắt, cần thận trọng không để thuốc dính vào mắtvì sẽ làm tăng nhãn áp. Nếu sự kích ứng phát triển, nên ngưng sử dụng corticosteroid dùng ngoài và tiến hành liệu pháp thích hợp. Trong trường hợp có biểu hiện nhiễm khuẩn da, nên sử dụng tác nhân kháng nấm hoặc kháng sinh thích hợp. Nếu đáp ứng thuận lợi không xảy ra nhanh chóng, nên ngừng dùng corticosteroid đến khi sự nhiễm khuẩn được kiểm soát thoả đáng. Sự nhiễm khuẩn được tăng lên bởi những điều kiện ẩm và ẩm do băng kín, do đó cần phải rửa sạch vùng da bị bệnh trước khi thay băng mới. Các vùng của cơ thể như mặt, háng và nách thì dễ bị teo da hơn những vùng khác của cơ thể khi điều trị bằng corticosteroid. Cần theo dõi thường xuyên bệnh nhân khi điều trị ở những vùng da này của cơ thể, không nên sử dụng rộng rãi steroid dùng tại chỗ ở phụ nữ mang thai nghĩa là với số lượng lớn hoặc đợt điều trị kéo dài. Bệnh nhân cần biết những thông tin và hướng dẫn sau: 1. Những thuốc này nên được sử dụng dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc và không nên dùng lâu hơn thời gian điều trị đã kê toa. Những thuốc này chỉ được dùng ngoài. Tránh tiếp xúc với mắt. 2. Không nên dùng những thuốc này cho bất kỳ bệnh lý nào khác so với những bệnh lý đã được kê toa. 3. Không nên băng vùng da được điều trị hoặc đậy hay quấn như là băng kín. 4. Cần phải thông báo bất kỳ dấu hiệu phản ứng nào cho thầy thuốc.

Liều lượng:
Thoa lượng vừa đủ lên vùng da bị nhiễm bệnh 1 hoặc 2 lần mỗi ngày đến khi có dấu hiệu cải thiện. Cũng như các chế phẩm steroid sử dụng tại chỗ có tính hoạt mạnh khác, phải ngưng điều trị khi đã kiểm soát được bệnh. Khả năng đáp ứng tốt, thường là trong vòng vài ngày. Nếu cần điều trị lâu dài, không được kéo dài hơn hai tuần và tổng liều không được vượt quá 50g mỗi tuần trừ khi tình trạng của bệnh nhân được đánh giá lại do bởi khả năng ức chế trục hạ đối
- tuyến yên
- thượng thận (HPA) có thể lặp lại đợt điều trị ngắn hạn đối với trường hợp bệnh trở nặng. Nên sử dụng chế phẩm steroid có hoạt tính yếu hơn nếu cần điều trị tiếp tục. Đối với các thương tổn khó điều trị, đặc biệt với chứng tăng sừng, hiệu quả kháng viêm của những chế phẩm này có thể tăng lên, nếu cần thiết, bằng cách băng kín vùng da được điều trị bởi màng phim polythene. Thường thị sự băng kín qua đêm là đã đạt được đáp ứng thoả đáng. Sau đó, sự cải thiện có thể vẫn tiép tục bởi việc thoa thuốc không cần băng kín.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: CLOBETASOL PROPIONATE

Tên khác:
Clobetasol propionat

Thành phần:
Clobetasol propionate

Tác dụng:
Clobetasol là glucocorticoid dùng ngoài da, có tác dụng chống viêm do ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm và ức chế giải phóng ra các chất trung gian hoá học gây phản ứng dị ứng như histamin, bradykinin, serotonin...

Chỉ định:
Clobetasol propionate đặc biệt có giá trị trong điều trị ngắn ngày các bệnh da khó điều trị như:

Vẩy nến (ngoại trừ vẩy nến dạng mảng lan rộng); chàm dai dẳng khó chữa; Liken phẳng; Lupus ban đỏ hình dĩa, và một số bệnh da khác không đáp ứng với các corticoid hoạt tính kém hơn.

Quá liều:
Tình trạng quá liều cấp tính rất ít khi xảy ra, tuy nhiên, trong trường hợp quá liều mãn tính hoặc sử dụng sai, các biểu hiện cường vỏ thượng thận có thể xảy ra và trong trường hợp này cần phải ngưng ngay thuốc corticoid bôi da.

Chống chỉ định:
Mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường và viêm da quanh miệng.

Chứng ngứa quanh hậu môn và ngứa vùng sinh dục.

Nhiễm virus da nguyên phát (ví dụ herpes simplex, thủy đậu).

Quá mẫn với thuốc.

Các dạng Clobetasol propionate dùng ngoài da không được chỉ định điều trị các sang thương da nhiễm trùng nguyên phát gây ra bởi nhiễm vi khuẩn hoặc vi nấm. Bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi, kể cả viêm da và hăm đỏ da do tã lót.

Tác dụng phụ:
Cũng như các corticoid tác dụng tại chỗ khác, khi được sử dụng với một lượng lớn kéo dài, hoặc được điều trị trên một diện tích da rộng lớn, thuốc có thể được hấp thụ toàn thân với một lượng đủ để gây nên các biểu hiện của tình trạng cường vỏ thượng thận. Tác dụng này dễ xảy ra hơn ở trẻ nhũ nhi và trẻ em, và trong cách điều trị thuốc có băng kín. Ở trẻ nhũ nhi, tã lót có thể có tác dụng như khi băng kín vùng da được bôi thuốc.

Với liều lượng không được quá 50g mỗi tuần lễ đối với người lớn, bất cứ biểu hiện nào của tình trạng ức chế trục hạ đồi-yên-thượng thận cũng thường thoáng qua và hồi phục nhanh sau khi ngưng liệu pháp điều trị ngắn ngày.

Ðiều trị kéo dài với liều cao corticoid tác dụng mạnh có thể gây teo da tại chỗ như các vết nứt da, mỏng da, dãn các mạch máu bề mặt, đặc biệt là khi điều trị thuốc có băng kín, hoặc trên vùng nếp gấp da.

Có những báo cáo ghi nhận sự thay đổi sắc tố da và rậm lông khi sử dụng các corticoid bôi da.

Trong trường hợp hiếm gặp, điều trị (hoặc ngưng điều trị) bệnh vẩy nến bằng corticoid được cho là đã khởi phát dạng mụn mủ của bệnh.

Thông thường, Clobetasol propionate được dung nạp tốt, nhưng nếu có dấu hiệu quá mẫn, nên ngưng dùng thuốc ngay.

Tình trạng nặng thêm các triệu chứng có thể xảy ra.

Thận trọng:
Nên tránh điều trị liên tục dài ngày với Clobetasol propionate nếu có thể tránh được, nhất là đối với nhũ nhi và trẻ em, vì có thể xảy ra tình trạng ức chế tuyến thượng thận, ngay cả khi không băng kín vùng được bôi thuốc.

Trong trường hợp cần sử dụng Clobetasol propionate cho trẻ em, có khuyến cáo rằng toa điều trị cần phải được thầy thuốc kiểm tra lại hàng tuần.

Cần lưu ý rằng tã lót của trẻ nhũ nhi có tác dụng như khi băng kín vùng da được bôi thuốc.

Vùng mặt dễ bị teo da hơn các vùng da khác trên cơ thể khi điều trị kéo dài bằng các corticoid tác dụng tại chỗ mạnh. Cần ghi nhớ điều này khi điều trị các bệnh da như vẩy nến, lupus ban đỏ dạng đĩa và chàm nặng. Khi bôi thuốc lên vùng da quanh mắt, cần phải thận trọng không để thuốc rơi vào mắt, vì có thể gây glaucoma.

Các corticoid tác dụng tại chỗ có thể có nguy cơ gây hại khi được dùng điều trị vẩy nến vì một số nguyên nhân, bao gồm tái phát nảy ngược, khả năng lờn thuốc, nguy cơ gây vẩy nến dạng mụn mủ toàn thân, và khả năng gây độc tại chỗ hoặc toàn thân do chức năng hàng rào bảo vệ của da đã bị hư hại. Khi dùng corticoid bôi da để điều trị vẩy nến, cần phải theo dõi cẩn thận tình trạng bệnh nhân.

Khi sang thương viêm có nhiễm trùng, nên điều trị kháng sinh thích hợp. Khi có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng, cần phải ngưng sử dụng corticoid ngoài da và cần phải điều trị kháng sinh đường toàn thân. Khi băng kín vùng da được bôi thuốc, da trở nên ấm và ẩm sẽ tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn phát triển, vì vậy cần phải rửa sạch vùng da trước khi bôi thuốc và đặt băng sạch lên trên.

LÚC CÓ THAI

Các corticoid tác dụng tại chỗ khi được sử dụng trên các động vật có thai có thể gây ra các dị dạng trong quá trình phát triển thai. Sự liên quan giữa kết quả thực nghiệm trên động vật này và thực tế trên người chưa được xác lập; tuy nhiên, không được sử dụng các corticoid bôi da trong thai kỳ một cách rộng rãi, có nghĩa là với một lượng lớn hoặc trong thời gian dài.

Tương tác thuốc:


Dược lực:
Clobetasol propionate là một corticoid tác dụng rất mạnh.

Dược động học:
Clobetasol propionate ít hấp thu qua da hay được dùng điều trị viêm da dị ứng. Tuy nhiên khi bôi các chế phẩm này trên da, chúng cũng có khả năng hấp thu 1 lượng thuốc nhất định. Đặc biệt, khi da bị tổn thương khả năng hấp thu thuốc qua da sẽ tăng, vì vậy dùng thận trọng với các vết thương hở.

Cách dùng:
Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bệnh một lần hay hai lần mỗi ngày. Nên ngưng điều trị ngay sau khi đạt hiệu quả mong muốn.

Không nên điều trị liên tục quá bốn tuần mà không kiểm tra tình trạng bệnh nhân. Có thể lặp lại các đợt điều trị ngắn hạn bằng Clobetasol propionate để kiểm soát các đợt bệnh trở lại trầm trọng. Nếu cần điều trị liên tục bằng corticoid, nên sử dụng dạng corticoid nhẹ hơn.

Ðối với sang thương rất khó điều trị, đặc biệt ở vùng da dày sừng, hiệu quả kháng viêm của Clobetasol propionate có thể được tăng cường, nếu xét thấy cần thiết, bằng cách băng kín vùng da được bôi thuốc bằng màng film polythene. Thường chỉ cần băng kín qua đêm là đủ mang lại đáp ứng mong muốn. Sau đó, bôi thuốc không cần phải băng kín, thông thường bệnh vẫn có thể tiếp tục được cải thiện.

Mô tả:


Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Powercort cream Powercort cream Product description: Powercort cream : Kem Powercort có tác động đặc hiệu khi được dùng trong điều trị ngắn ngày các bệnh về da khó điều trị như bệnh vẩy nến (ngoại trừ vầy nến dạng mảng lan rộng), eczema khó điều trị, liken phẳng, lupus ban đỏ dạng đĩa và bệnh da khác không đáp ứng thoả đáng với các corticosteroid hoạt tính kém hơn. GT GT92398


Powercort cream


Kem Powercort co tac dong dac hieu khi duoc dung trong dieu tri ngan ngay cac benh ve da kho dieu tri nhu benh vay nen (ngoai tru vay nen dang mang lan rong), eczema kho dieu tri, liken phang, lupus ban do dang dia va benh da khac khong dap ung thoa dang voi cac corticosteroid hoat tinh kem hon.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212