Vitrum Calcium vitamin D3

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý: DD điều chỉnh nước điện giải...
Thành phần: Calcium 500mg Vitamin D3
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Bổ sung dưỡng chất cho bữa ăn người lớn. Có thể sử dụng cho trẻ 12 tuổi trở lên, và người gia theo hướng dẫn.

Chống chỉ định:
Người sử dụng thuốc lá và rượi bia làm giảm mức độ hấp thu vitamin và khoáng chất. Không gây độc hại khi dùng theo hướng dẫn.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Không có bất cứ tác hại nào khi sử dụng các vitamin tổng hợp và khoáng chất.

Chú ý đề phòng:
Không có bất cứ tác hại nào khi sử dụng các vitamin tổng hợp và khoáng chất.

Liều lượng:
Dùng cho người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên. Một viên/ngày sau bữa ăn.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: VITAMIN D3

Tên khác:
Cholecalciferol

Thành phần:
Vitamin D3

Tác dụng:
- Tham gia vào quá trình tạo xương: vitamin D3 có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. Vì vậy vitamin D3 rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ.

- Điều hoà nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci trong máu luôn hằng định.

- Ngoài ra, vitamin D3 còn tham gia vào quá trình biệt hoá tế bào biểu mô. Gần đây đang nghiên cứu về tác dụng ức chế tăng sinh tế bào biểu mô và tuyến tiết melanin, ung thư vú...

- khi thiếu vitamin D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D3 có thể sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.

Chỉ định:
Còi xương.

Chứng co giật, co giật do thiếu calci.

Bệnh nhuyễn xương.

Quá liều:
- Triệu chứng lâm sàng: biếng ăn, khát nước, tiểu nhiều, táo bón, cao huyết áp.

- Triệu chứng cận lâm sàng: tăng calci huyết, tăng calci niệu, rối loạn quan trọng các chức năng thận.

Chống chỉ định:
Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những bệnh nhân nằm bất động (đối với liều cao).

Tác dụng phụ:
Khi dùng quá liều có thể gây tăng chứng tăng calci huyết, tăng calci huyết, tăng calci niệu, đau nhức xương khớp. Nếu dùng kếo dài gây sỏi thận, tăng huyết áp.

Ngoài ra có thể gặp suy nhược , mệt mỏi , nhức đầu , buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giòn xương...

Thận trọng:
Tránh quá liều, đặc biệt ở trẻ em, không dùng quá 10-15mg/năm.

Trong những chỉ định liều cao và kéo dài, phải thường xuyên theo dõi lượng calci trong máu, nước tiểu để tránh trường hợp quá liều.

LÚC CÓ THAI

Không nên chỉ định liều cao cho phụ nữ có thai.

Tương tác thuốc:
- Không nên điều trị đồng thời vitamin D3 với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể đãn đến giảm hấp thu vitamin D3 ở ruột.

- SỰ dụng dâud khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D3 ở ruột.

- Dùng vitamin D3 cùng với thuốc lợi tiểu thiazid có thể dẫn đến tăng calci huyết.

_ Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với phenobarbital và hoặc phenytoin vì những thuốc này có thể làm giảm nồng đọ 25- hydroergocalciferol và 25- hydroxy- colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D3 thành những chất không có hoạt tính.

Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D3.

- Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Dược lực:
Chống còi xương, tăng sự hấp thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.

Dược động học:
- Hấp thu: Vitamine D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ.

- Phân bố: thuốc liên kết với alfa- globulin huyết tương.

- Chuyển hoá: trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25-dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase.

- Thải trừ: chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.

Cách dùng:
Đối với trẻ nhũ nhi và người lớn có thể dùng thuốc bằng đường uống.

Còi xương: phòng bệnh còi xương phải được tiến hành sớm và liên tục đến hết 5 tuổi. Mỗi 6 tháng dùng 1 liều 5mg (200.000UI), liều dùng sẽ là 10mg (400.000UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu.

Tạng co giật, co giật do thiếu calci: điều trị bằng vitamine D giống như liều được chỉ định để ngừa còi xương và cần kết hợp với muối calci.

Mô tả:


Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Vitrum Calcium vitamin D3 Vitrum Calcium vitamin D3 Product description: Vitrum Calcium vitamin D3 : Bổ sung dưỡng chất cho bữa ăn người lớn. Có thể sử dụng cho trẻ 12 tuổi trở lên, và người gia theo hướng dẫn. GT GT92678


Vitrum Calcium vitamin D3


Bo sung duong chat cho bua an nguoi lon. Co the su dung cho tre 12 tuoi tro len, va nguoi gia theo huong dan.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212